Page 1 of 2 12 LastLast
Results 1 to 10 of 15

Thread: Du sinh VN tương lai / khổ nạn cho CSVN ?

  1. #1
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771

    Du sinh VN tương lai / khổ nạn cho CSVN ?

    Du học sinh: Tương lai dân tộc Việt nam - Khổ nạn cho Đảng CS VN?
    60.000 du học sinh: Nguồn nhân lực tương lai?


    Alamit: số liệu cung cấp số du sinh qua đó chứng minh số Đảng viên CS đi hàng hai, ăn vùa thua chạy gia tăng, số du sinh không trở vê VN gia tăng qua kết hôn và mua nhà, thậm chí lo thủ tục bảo lảnh gia đinh ở Mỹ, Canada, Úc, EU... nhất là diện di cư kinh tế. Số du sinh vê nước nhiểm vi trùng"Tự do Dân chủ" trẩm trọng

    Chú ư: Di dân kinh tế thủ tục rất dể dàng liên lạc trực tiếp Lảnh sự quán tại chổ, nhưng phải chứng minh số tiền bảo chứng 300 - $500000 USA của ḿnh từ đâu mà có. Nhanh chân mới được v́ Hán cộng cũng bỏ xứ nhiều tiền của hơn. Mới đây Canada đón 20000 hộ (mổi gia đ́nh hoảng 5 nhân khẩu) từ Trung quốc.





    Theo thống kê mới nhất của Bộ GD-ĐT, hiện có khoảng 60.000 du học sinh Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo nước ngoài. Ngày càng có nhiều người nộp đơn xin theo học tại các trường ĐH ở Mỹ, Úc, New Zealand, Anh, Singapore, Trung Quốc... Nhiều sinh viên cho biết họ muốn có được bằng cấp của nước ngoài để giành ưu thế khi t́m kiếm công việc ở Việt Nam cũng như t́m cơ hội ở nước ngoài

    Trong số 60.000 du học sinh Việt Nam hiện nay, ngoại trừ khoảng hơn 4.000 người học bằng ngân sách Nhà nước theo đề án 322, vài ngàn người theo học bằng các học bổng Chính phủ, theo Hiệp định xử lư nợ với CHLB Nga, học bổng của các tổ chức phi chính phủ, các trường ĐH, số c̣n lại đi học bằng con đường tự túc.



    Khuyến khích du học nước ngoài



    Lư giải về số học sinh Việt Nam đi du học ngày càng nhiều, ông Nguyễn Ngọc Hùng, Phó Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, Bộ GD-ĐT, khẳng định chính sách của Chính phủ Việt Nam luôn khuyến khích học sinh Việt Nam du học, v́ đây sẽ là nguồn nhân lực chất lượng cho đất nước. Học sinh Việt Nam luôn được đánh giá là thông minh, có ưu thế về các môn toán, khoa học tự nhiên, nhưng do trong nước thiếu trường lớp nên muốn phát triển cao chỉ có con đường tốt nhất là du học.



    Học bổng du học hiện nay có rất nhiều nguồn, bao gồm học bổng bằng ngân sách Nhà nước; học bổng song phương, Chính phủ Việt Nam kư với các nước khác: với Nga (250 suất/năm), Trung Quốc (30 suất/năm), Úc (150 suất/năm); học bổng quốc tế; học bổng do các trường ĐH tự khai thác với các đối tác nước ngoài, đối tác có chương tŕnh hợp tác.


    Thống kê của Bộ GD-ĐT, Trung Quốc là nước đứng đầu về số lượng du học sinh Việt Nam đăng kư theo học với khoảng 10.000 du học sinh; tiếp đến là Úc và Mỹ với khoảng 8.500 - 9.000 du học sinh, Singapore 4.500 du học sinh. Các nước c̣n lại có khoảng 1.500-2.000 du học sinh theo học.

    GS Trương Nguyên Trân, Giám đốc khảo thí của ĐH Bách khoa Paris, người được coi là chiếc cầu nối đưa hàng trăm sinh viên tài năng của Việt Nam đi đào tạo ở nước ngoài, cho rằng có thể c̣n hơi sớm, nhưng những thành tích đầu tiên của các sinh viên Việt Nam cho thấy họ là một nguồn nhân lực cao quan trọng sau này có thể giúp Việt Nam nhiều trong việc xây dựng đất nước.



    Một lư do quan trọng nữa khiến số lượng học sinh Việt Nam chọn con đường du học ngày càng nhiều chính là v́ các nước phát triển luôn khuyến khích và tạo điều kiện làm việc cho những sinh viên có tŕnh độ. Ví dụ, Úc sẵn sàng cấp giấy phép ở lại làm việc cho công dân Việt Nam có tŕnh độ cao, Singapore cũng đồng ư cho du học sinh ở lại sau khi tốt nghiệp nếu được một công ty nào đó tiếp nhận... Nhiều quốc gia khác như Trung Quốc hay một số nước châu Âu cấp visa cho du học sinh khá dễ dàng.



    Và đặc biệt, theo ông Nguyễn Ngọc Hùng, đời sống người dân ngày một khá lên, nhiều gia đ́nh khá giả muốn con ḿnh được tiếp nhận một nền giáo dục tiên tiến nên sẵn sàng chấp nhận đầu tư cho con đi học, thậm chí là phải vay mượn. PGS-TS Trần Quốc Thành, Trưởng khoa Tâm lư giáo dục - Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, cho biết rất nhiều bạn bè của ông cho con đi học nước ngoài từ bậc THPT với hy vọng con ḿnh sớm ḥa nhập, học tiếng Anh tốt và giành được học bổng ở những bậc học tiếp theo.



    Sự lựa chọn mới



    Khi phong trào du học bắt đầu phát triển vào những năm 1997-1998, Anh, Pháp, Mỹ là những quốc gia được du học sinh Việt Nam lựa chọn nhiều nhất. Thế nhưng hiện nay, thị trường du học đă thay đổi nhiều với những cái tên Úc, New Zealand, Anh, Mỹ, Singapore, Thụy Sĩ. Ông Nguyễn Đăng Hiển, Giám đốc Công ty Du học toàn cầu ASCI, Hà Nội, cho biết nếu ở TPHCM, học sinh thích chọn các trường của Mỹ, Singapore, Úc th́ ở Hà Nội, xu hướng lại nhắm vào các trường của Anh, Úc, Mỹ, Thụy Sĩ, Trung Quốc. Nếu thế mạnh của du học Trung Quốc là các ngành y học cổ truyền, học phí và sinh hoạt phí đều rẻ th́ Thụy Sĩ lại được nhiều du học sinh lựa chọn v́ ngành quản trị du lịch khách sạn rất phát triển. Trong khi đó, việc du học tại Singapore lại rất dễ dàng với chi phí phải chăng (từ 300 triệu đến 400 triệu đồng cho một khóa đào tạo thạc sĩ)...



    Theo Bộ GD-ĐT, trong tổng số 2.684 lưu học sinh được tuyển chọn đi học tại 30 nước của đề án 322 từ năm 2000 đến 2007, số lượng được gửi đi đào tạo nhiều nhất là ở Nga (496 người), tiếp đó là Úc (357 người) và Mỹ (334 người), chiếm tỉ lệ cao nhất là các ngành khoa học kỹ thuật (41,49%), khoa học tự nhiên (14,55%), quản lư kinh tế (14,42%)... Trong giai đoạn 2 đề án 322 (kéo dài từ năm 2006 và kết thúc vào năm 2014 với kinh phí dự kiến là 260 tỉ đồng/năm), từ nay đến năm 2010, mỗi năm Bộ GD-ĐT sẽ cấp 400 suất học bổng, trong đó 50% là để đào tạo bậc tiến sĩ tại các nước tiên tiến như: Mỹ, Canada, Anh, Đức, Pháp, Hà Lan, Liên bang Nga, Úc, New Zealand, Nhật Bản, Hàn Quốc. Những ngành nghề được ưu tiên đào tạo bao gồm công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ nano, công nghệ cao...



    Ông Nguyễn Xuân Vang, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài Bộ GD-ĐT, cho biết thời gian tới, 25 sinh viên tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế 2008 sẽ được xét tuyển đi học nước ngoài, trong đó sinh viên đạt huy chương vàng được ưu tiên chọn các trường hàng đầu thế giới. 30 sinh viên thủ khoa các khối thi của các trường ĐH và 5 sinh viên là thủ khoa tốt nghiệp THPT cũng được đi du học để bổ sung vào nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai.



    Thu hút nguồn nhân lực cao



    Trong khi 100% số lưu học sinh được cử đi học bằng đề án 322 đều về nước làm việc (theo kết quả khảo sát của đề án 322, 42% số người về nước cho biết đă được tăng lương, 25% được đề bạt, giao nhiệm vụ quan trọng hơn), th́ số du học sinh đi học theo con đường tự túc trở về không nhiều. Theo ông Nguyễn Đăng Hiển, khảo sát cho thấy có tới 60%-70% du học sinh Việt Nam tiếp tục ở nước ngoài sau khi học xong để học tiếp hoặc t́m được những cơ hội làm việc ở nước sở tại. Ông Hiển cho rằng với số lượng du học sinh trở về ít ỏi như vậy, ta đang mất đi một nguồn chất xám lớn. Tuy nhiên, GS Trương Nguyên Trân lại có quan điểm ngược lại. Theo GS Trân, với điều kiện làm việc, nghiên cứu khoa học c̣n hạn chế như ở Việt Nam, việc các lưu học sinh tiếp tục học tập, nghiên cứu nâng cao ở nước ngoài để có các công tŕnh lớn, sau đó sẽ về Việt Nam cũng là một h́nh thức cống hiến cho đất nước. GS Trân ví dụ, Ngô Đắc Tuấn (sinh viên ĐH Quốc gia Hà Nội khóa 1997), sau khi tốt nghiệp thủ khoa Trường Polytechnique và lấy bằng tiến sĩ đă thành công rực rỡ trong việc nghiên cứu và có một địa vị trong Trung tâm Nghiên cứu Khoa học quốc gia Pháp. Nguyễn Hoài Minh đă lấy bằng tiến sĩ toán học và sẽ tiếp tục công tŕnh khảo cứu ở Hoa Kỳ tại Đại học Rutgers và Viện Institute for Advanced Study ở Princeton (Mỹ). Trường hợp của Ngô Đức Thành (sinh viên ĐH Quốc gia Hà Nội, khóa 1998), theo GS Trân, là một trường hợp đặc biệt mà nhiều du học sinh khác cần coi như một tấm gương. Sau khi làm luận án tiến sĩ xuất sắc ở Pháp, Thành đă đến làm việc tại ĐH Tokyo, ngành vật lư địa cầu và đạt được nhiều kết quả tốt. Sau khi được mời ở lại Nhật thêm 5 năm, anh từ chối và quyết định về Việt Nam phục vụ đất nước.



    Nhiều du học sinh thành danh


    Nguyễn Chí Hiếu, tốt nghiệp ngành kinh tế Học viện Kinh tế, chính trị London (LSE - Anh), nay tiếp tục lấy bằng tiến sĩ tại ĐH Stanford (Mỹ). Hiếu từng là thủ khoa trường LSE, 3 lần được vinh danh tại Anh và là một trong 100 sinh viên giỏi nhất thế giới năm 2006

    Theo đánh giá của GS Trương Nguyên Trân, rất nhiều sinh viên Việt Nam du học tại nước ngoài đă đạt được những thành tích xuất sắc và là nguồn nhân lực cao quư giá của đất nước.



    Trong số này, có thể kể đến Đỗ Quốc Anh, sau khi đă tốt nghiệp xuất sắc Trường Polytechnique (Pháp), đă theo học ngành kinh tế tại Đại học Harvard.



    Rất nhiều sinh viên khác, sau khi hoàn thành chương tŕnh cử nhân tại Pháp cũng đă tiếp tục chọn con đường học tập tại Mỹ như Nguyễn Thái Hà học toán ứng dụng tại Đại học Illinois, Lương Tuấn Anh học kinh tế ở Đại học Princeton, Cao Vũ Dân học kinh tế tại MIT, Vũ Việt Anh học toán học ở Đại học Columbia, Trần Văn Xuân học cơ học ở Đại học Michigan, Lê Thái Hoàng học toán học ở UCLA và Nguyễn B́nh Minh học về vật lư ở Đại học Northwestern...



    Một số sinh viên khác đă làm xong luận án tiến sĩ ở Pháp như Ngô Đức Thành, Ngô Đức Duy về toán học, Nguyễn Đức Trung Kiên và Nguyễn Đức Phương về vật lư, Bùi Văn Điệp và Đào Thiện Hải về vật lư ứng dụng...

    http://dosco.edu.vn/index.php/welcome/news/77/vn
    Last edited by alamit; 24-10-2012 at 09:47 PM.

  2. #2
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Du sinh VN tương lai / khổ nạn cho CSVN ?
    Định cư Canada theo diện kinh doanh ở tỉnh Nouveau- Brunswick.
    Hệ thống giáo dục tại Canada:



    Hệ thống giáo dục của Canada do chính quyền từng địa phương quy định, thông qua Bộ Giáo dục cấp tỉnh và vùng lănh thổ. Thông thường, các Bộ Giáo dục quản lư các cơ quan nhỏ hơn được gọi là “Ban giáo dục” (Boards of Education) hoặc “Ban trường học khu vực” (District School Boards). “Ban giáo dục” hoặc “Ban trường học khu vực” có nhiệm vụ giám sát các trường học trong khu vực của họ.

    Canada có 10 tỉnh và 3 vùng lănh thổ, bởi vậy nước này có 13 hệ thống giáo dục khác nhau. Mặc dù nhiều hệ thống giáo dục khác nhau, những điểm khái quát dưới đây thường đúng, không kể bạn học ở tỉnh hoặc vùng lănh thổ nào:

    Phần lớn trẻ em Canada học tại các trường công lập Chính phủ
    Một số học sinh cũng học tại các trường tư thục.
    Cả trường công lập lẫn tư thục tại Canada phải tuân theo hướng dẫn của chính quyền về chương tŕnh giảng dạy cho học sinh.
    Mặc dù không phổ biến, một số trẻ em có thể tự học ở nhà theo hướng dẫn của cha mẹ hoặc gia sư.
    Thông thường, trẻ em học ở trường nào là dựa vào nơi chúng cư trú.
    Trong hệ thống trường công lập, trẻ em phải học tại các trường nằm trong khu vực cư trú của ḿnh, trừ phi được miễn.
    Trẻ học tại các trường tư thục có thể đến từ bất cứ nơi nào tại Canada hoặc ở nước ngoài.
    Các cấu trúc cơ bản trong hệ thống giáo dục cấp tỉnh và vùng lănh thổ ở Canada là tương tự nhau: Mỗi nơi có ba bậc: tiểu học, trung học và sau trung học- tuy vậy, các cấp học bắt đầu và kết thúc của từng bậc khác nhau tại mỗi địa phương.
    Tất cả áp dụng miễn phí học tiểu học và trung học trong suốt 12 năm ( riêng Quebec là 11 năm). Giáo dục là bắt buộc cho lứa tuổi từ 15-16 trở xuống. Tại Manitoba, giáo dục bắt buộc cho lứa tuổi từ 17 trở xuống, c̣n tại New Brunswick là từ 18 tuổi trở xuống hoặc tốt nghiệp trung học phổ thông.
    Giáo dục sau trung học do các trường công lập hoặc tư thục đảm nhiệm. Các trường này có thể được Chính phủ “ghi nhận”, “cho đăng kư” hoặc “cấp phép”, hoặc không bị điều chỉnh theo bất cứ chiều hướng nào.
    Các trường đào tạo sau trung học sẽ cấp bằng, chứng chỉ, chứng nhận, và xác nhận tùy thuộc tính chất, thời gian các chương tŕnh đào tạo của trường.
    Một số điểm giống nhau giữa các chương tŕnh giáo dục ở Canada:
    Các bằng cấp đại học được cấp theo 3 cấp độ liên tiếp- bằng cử nhân, bằng thạc sỹ và bằng tiến sỹ- cùng với việc sở hữu một bằng cấp ở cấp thấp hơn như điều kiện để được nhận vào học cấp cao hơn.
    Nhiều trường đại học cũng đào tạo các chương tŕnh cấp Bằng và Chứng chỉ: Nói chung, các chứng chỉ và văn bằng đại học đ̣i hỏi từ 01 đến 02 năm nghiên cứu theo một lĩnh vực hoặc ngành cụ thể.
    Sinh viên ở cấp cử nhân thường là sinh viên đại học hoặc cao đẳng..
    Hoàn thành chương tŕnh học trung học hoặc chương tŕnh Cégep ( cao đẳng phổ thông và dạy nghề) 2 năm ở Quebec là điều kiện thông thường để được nhận vào học đại học hoặc cao đẳng.
    Bằng cử nhân thường yêu cầu từ 03 đến 04 năm học trọn thời gian, dựa vào từng tỉnh hoặc tùy thuộc chương tŕnh là tổng quát hay chuyên sâu.
    Bằng cử nhân danh dự thường để chỉ bằng cấp cử nhân cao hơn, ghi nhân cho sự tập trung vào môn học, cũng như dành cho những sinh viên xuất sắc. Ở một số trường đại học, sinh viên có thể phải học thêm một năm để lấy bằng cử nhân danh dự.
    Bằng thạc sỹ thường yêu cầu 02 năm học tập sau khi đă hoàn thành bằng cử nhân danh dự.
    Mặc dù điều kiện thông thường cho một chương tŕnh tiến sỹ là có bằng thạc sỹ, trong một số trường hợp đặc biệt, sinh viên được phép chuyển trực tiếp từ chương tŕnh cử nhân danh dự sang chương tŕnh tiến sỹ. Điều kiện thông thường để lấy bằng tiến sỹ là trải qua ít nhất 03 năm hoặc lên tới 04- 05 năm học và nghiên cứu. Bằng tiến sỹ thường được gọi là PhD. Tuy nhiên, bằng tiến sỹ cũng có thể được cấp trong một số lĩnh vực nghiên cứu đặc biệt như âm nhạc (Dmus) hoặc Luật (LLD).
    Trong các nghề như y, luật, sư phạm, công tác xă hội, một kỳ thực tập là cần thiết nhằm đạt được giấy phép hành nghề.
    Các trường cao đẳng đại học đào tạo các chương tŕnh cấp bằng như hoạt động chính của họ, cấp bằng cử nhân 3 năm hoặc 4 năm. Các trường cao đẳng đại học thường giải quyết cho bạn cơ hội chuyển sang đại học.
    Các trường cao đẳng và học viện đào tạo các chương tŕnh cấp chứng chỉ, văn bằng như hoạt động chính của họ, và một số trường cao đẳng, học viện cấp bằng trong một số lĩnh vực chuyên môn cụ thể.

    ---------------------------------

    Định cư Canada theo diện kinh doanh ở tỉnh Nouveau- Brunswick

    Các đương đơn theo diện kinh doanh phải tŕnh bày kế hoạch kinh doanh hay dự án của 1 doanh nghiệp bằng cách chỉ ra các điều kiện thuận lợi về kinh tế đối với tỉnh Nouveau- Brunswick. Kế hoạch kinh doanh phải được đương đơn miêu tả rơ ràng họ sẽ triển khai kế hoạch như thế nào và khai thác doanh nghiệp của ḿnh ở Nouveau Brunswick ra sao. Nếu như đương đơn cần có nhiều thời gian hơn để t́m hiểu, khai thác cơ hội kinh doanh trước khi quyết định lựa chọn triển khai hoạt động th́ đương đơn có thể đưa ra dự án của doanh nghiệp thay v́ kế hoạch kinh doanh chính thức.

    Điều kiện chấp nhận đối với đương đơn theo diện kinh doanh :

    Có kinh nghiệm quản lư trong môi trường kinh doanh với vai tṛ là chủ doanh nghiệp hay cán bộ lănh đạo.
    Cung cấp bằng chứng thuyết phục rằng bạn sẽ sống ở tỉnh Nouveau Brunswick với những người đi theo ban và bạn cần chứng minh sẽ xây dựng ở tỉnh 1 doanh nghiệp mà bạn sẽ đảm đương vai tṛ quản lư.
    Thực hiện cuộc thăm ḍ ở Nouveau Brunswick trong thời gian 5 ngày nhằm nghiên cứu sâu sắc môi trường kinh doanh và trải qua phỏng vấn với 1 trung tâm định cư theo chương tŕnh của tỉnh Nouveau Brunswick
    Có kế hoạch kinh doanh hay dự án doanh nghiệp giới thiệu những hoạt động thuận lợi kinh tế đối với Nouveau Brunswick, dự án này được thông qua bởi 1 trung tâm định cư.
    Có 1 tài sản cá nhân được thẩm định (tổng giá trị tài sản) tối thiểu 300.000 đô Canada
    Đầu tư ít nhất 125.000 đô Canada
    Biết tiếng Anh hoặc Pháp
    Trước khi được chấp nhận, phải đặt cọc 75.000 đô Canada (được hoàn trả)

    http://www.nblaws.com/Dinh-cu-Canada...detail/148/245
    Last edited by alamit; 24-10-2012 at 11:19 PM.

  3. #3
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Du sinh VN tương lai / khổ nạn cho CSVN ?
    CÁC THÔNG TIN ĐỊNH CƯ CANADA THEO DIỆN DOANH NHÂN VÀ DIỆN LAO ĐỘNG CÓ TR̀NH ĐỘ.

    Canada là 1 quốc gia phát triển cả về văn hóa, lịch sử cũng như nền kinh tế. Hiện nay chính phủ Canada tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, các doanh nhân cũng như những người lao động có tŕnh độ sang Canada sống và phát triển sự nghiệp không chỉ cho riêng cá nhân đương đơn mà cả những người đi kèm như vợ/chồng, con cái đều được sống trong 1 môi trường hiện đại, con cái được hưởng chế độ y tế và học tập miễn phí ….

    Nắm bắt được những điều luật về định cư Canada, NB Associates là hăng luật di trú Canada do luật sư Canada trực tiếp tư vấn, xử lư hồ sơ, đại diện hợp pháp cho Quư khách trước Bộ nhập cư Canada, tham gia phỏng vấn cùng Quư khách…..

    NB Associates luôn dơi theo tiến tŕnh hồ sơ của Quư khách từ khâu chuẩn bị cho đến khi Quư khách đă đến Canada, luôn hỗ trợ tối ưu và kịp thời nhằm giúp Quư khách đạt kết quả mong muốn.

    Dưới đây là 1 số các thông tin về chương tŕnh định cư Canada theo diện doanh nhân và diện lao động có tŕnh độ. Thân mời Quư khách hàng tham khảo .
    I. CHƯƠNG TR̀NH ĐỊNH CƯ CANADA THEO DIỆN DOANH NHÂN
    Diện doanh nhân tỉnh Manitoba
    Diện doanh nhân tỉnh Nouveau Brunswick
    Diện doanh nhân Ontario
    Diện doanh nhân Alberta
    Diện doanh nhân Saskatchewan
    Diện doanh nhân Prince- Édouard (PEI)
    Diện doanh nhân Québec: Đầu tư Québec/ Doanh nhân Québec/ Kinh doanh tự do Québec
    Diện doanh nhân Liên Bang: Đầu tư liên bang/ Doanh nhân Liên bang/ Kinh doanh tự do Liên bang
    Diện doanh nhân Colombie- Britannique: Chương tŕnh đầu tư/Doanh nhân/Dự án chiến lược

    II. CHƯƠNG TR̀NH ĐỊNH CƯ CANADA THEO DIỆN LAO ĐỘNG CÓ TR̀NH ĐỘ

    Định cư Canada theo diện Skill Worker liên bang
    Danh sách ngành nghề được chấp nhận
    Định cư Canada theo diện Skill Worker Québec
    Nhập cư Canada theo diện có kinh nghiệm về Canada

    Xem thêm chi tiết:
    http://www.nblaws.com/dinh_cu_Canada

    Alamit: Thủ tục di trú không cần Luật sư. Công chứng xác nhận giấy tờ sao y bản chánh (nếu cần). Coi chừng bị lừa gạt ở các điểm "Dịch vụ". Lấy mẩu đơn tư trang mạng Canada Immigration, hoặc ờ Đại sứ quán, Lảnh sự quán, luôn có kèm Bảng huớng dẩn chi tiết. Chú ư các giấy tờ cần thiết phài có công chứng sao y bản chánh. "Không cần Luật sư
    Last edited by alamit; 25-10-2012 at 02:11 AM.

  4. #4
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Du sinh VN tương lai / khổ nạn cho CSVN ?
    Lợi thế đi du học Úc so với các nước khác?

    Tôi muốn cho con đi học ĐH tại Úc kỳ tháng 2/2013. Liệu với học lực của cháu và t́nh h́nh tài chính nhà tôi th́ có đi học ở Úc được không? Và lợi thế đi du học Úc so với các nước khác như thế nào? Mong chuyên mục Du học Dân trí tư vấn.

    Thân gửi Báo Dân trí, tôi có con vừa học lớp 12 trường PTTH Ngô Quyền, Hải Pḥng. Điểm trung b́nh lớp 12 của cháu là 7.3. Tuy nhiên, cháu chưa có chứng chỉ IELTS/TOEFL. Gia đ́nh tôi có đủ tài chính cho cháu đi du học nhưng chúng tôi không thể chứng minh được nguồn tài chính v́ chúng tôi đều làm cơ quan nhà nước.



    Tôi muốn cho con đi học Đại học tại Úc kỳ tháng 2/2013. Liệu với học lực của cháu và t́nh h́nh tài chính nhà tôi như vậy th́ có đi học ở Úc được không? Và lợi thế đi du học Úc so với các nước khác như thế nào? Mong chuyên mục Du học Dân trí tư vấn. Tôi xin cảm ơn. (Nguyễn Minh Tuấn, Hải Pḥng)



    Trả lời:


    Trả lời:


    Xin cảm ơn anh đă đặt câu hỏi, với tŕnh độ học lực của cháu, cháu hoàn toàn có thể đi du học Úc với 2 sự lựa chọn như sau:



    Cách 1: Nếu cháu muốn vào các trường ĐH trong top 10 ở Úc th́ cháu cần phải học chương tŕnh dự bị đại học 1 năm, sau đó dựa vào kết quả học tập năm dự bị đó để xét vào năm 1 ĐH. Như vậy tổng thời gian để lấy bằng cử nhân là 4 năm.



    Cách 2: Nếu cháu học chuyên ngành kinh doanh, thương mại… cháu có thể học thẳng chương tŕnh Diploma ( tương đương năm 1 ĐH), sau đó cháu sẽ vào năm 2 đại học. Như vậy tổng thời gian để lấy bằng cử nhận chỉ là 3 năm. Với chương tŕnh này cháu sẽ tiết kiệm được thời gian, học phí và chi phí sinh hoạt tại Úc.



    Về tŕnh độ tiếng anh nếu cháu chưa có chứng chỉ IELTS/TOEFL… th́ cháu có thể làm bài kiểm tra tiếng Anh của trường ngay tại ở VN để xác định tŕnh độ cháu cần học bao lâu trước khi vào khóa học chính khóa.



    Về tài chính, nếu cháu đăng kư học tại một trong các trường cao đẳng và đại học mà nằm trong danh sách ở cấp độ xét duyệt visa loại 1 th́ cháu có thể xin thư mời học cho toàn bộ khóa học gồm cả 3 năm khóa học cử nhân mà chỉ cần có đủ số tiền 1 năm học đầu tiên của cháu có trong sổ tiết kiệm mà không cần phải chứng minh nguồn tiền rơ ràng.



    Lợi thế đi du học Úc lợi thế hơn so với các nước khác hiện nay:



    -Nền giáo dục Úc là nền giáo dục tiêu chuẩn chất lượng cao được công nhận khắp nơi trên thế giới. Với bằng cấp của Úc cháu hoàn toàn có thể học tiếp nâng cao ở các nước như: Mĩ, Anh, Hà lan…



    - Hệ thống giáo dục của Úc cho con bạn nhiều sự chọn lựa trong học tập hơn tại Việt nam, dế dàng đăng kư và chuyển đổi các tín chỉ học bởi v́ các trường ở úc công nhận quá tŕnh học tập ở VN, có thể đăng kư khóa học tương ứng với tŕnh độ học vấn và kinh nghiệm làm việc



    - Úc là một quốc gia yên tĩnh thanh b́nh, khí hậu ôn ḥa, chi phí sinh hoạt tương đối thấp . Mọi miền của nước Úc đều được hưởng mùa hè ấm áp và mùa đông tương đối mát mẻ.



    - Các trường ở Úc có dịch vụ hỗ trợ tuyệt vời cho sinh viên quốc tế. Tất cả các trường từ trung học phổ thông đến đại học đều có các nhân viên tư vấn và những dịch vụ hỗ trợ phục vụ sinh viên quốc tế. làm vơi đi nỗi nhớ nhà và khiến những khác biệt về văn hóa không c̣n là vấn đề khó khăn đối với sinh viên quốc tế.

    - Điểm ưu thế nổi trội cùa du học Úc đó là sinh viên được phép làm thêm 40 giờ/2 tuần và được phép ở lại Úc làm việc 2 năm sau khi kết thúc khóa học. Điều này tạo điều kiện cho sinh viên thêm kinh nghiệm làm với mức lương nhất định cho các ngành nghề.



    Theo Dân trí được biết, sắp tới Cô Sharyn Maskell, phụ trách tuyển sinh sinh viên quốc tế trường đại học Công nghệ Queensland ở thành phố Brisbane (QUT), sẽ có buổi nói chuyện về các khóa học tại công ty Sunrise Vietnam, vào lúc 16:00 ngày 26/7, tại VP Hồ Chí Minh 11 Nguyễn Văn Mai, phường 8, quận 3 và vào lúc 9:00 ngày 31/7 và tại VP Hà nội số 3, Cao Bá Quát, Ba Đ́nh Hà Nội. Mời anh và cháu ghé qua văn pḥng Sunrise Vietnam để được tư vấn thêm.



    Xin cám ơn anh!

  5. #5
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Du sinh VN tương lai / khổ nạn cho CSVN ?
    Danh Sách Các Nghề Nghiệp Nằm trong Diện Di Dân Úc


    Việt Úc Châu xin gửi tới quư khách hàng bản dịch danh sách các nghề nghiệp được nằm trong diện di dân sang Úc.

    ANZSCO Code Corresponding occupation

    133111 Construction project manager

    133112 Project builder

    133211 Engineering manager

    134111 Child Care centre manager

    134211 Medical administrator

    134212 Nursing clinical director

    134213 Primary health organisation manager

    134214 Welfare centre manager

    221111 Accountant (general)

    221112 Management accountant

    221113 Taxation accountant

    221213 External auditor

    221214 Internal auditor

    224111 Actuary

    224511 Land economist

    224512 Valuer

    231212 Ship’s engineer

    231213 Ship’s master

    231214 Ship’s officer

    232111 Architect

    232112 Landscape architect

    232211 Cartographer

    232212 Surveyor

    232611 Urban and regional planner

    233111 Chemical engineer

    233112 Materials engineer

    233211 Civil engineer

    233212 Geotechnical engineer

    233213 Quantity surveyor

    233214 Structural engineer

    233215 Transport engineer

    233311 Electrical engineer

    233411 Electronics engineer

    233511 Industrial engineer

    233512 Mechanical engineer

    233513 Production or plant engineer

    233611 Mining engineer (excluding petroleum)

    233612 Petroleum engineer

    233911 Aeronautical engineer

    233912 Agricultural engineer

    233913 Biomedical engineer

    233914 Engineering technologist

    233915 Environmental engineer

    233916 Naval architect

    234111 Agricultural consultant

    234112 Agricultural scientist
    234113 Forester

    234211 Chemist

    234611 Medical laboratory scientist

    234711 Veterinarian

    241111 Early childhood (pre-primary school) teacher

    241411 Secondary school teacher

    241511 Special needs teacher
    241512 Teacher of the hearing impaired

    241513 Teacher of the sight impaired

    241599 Special education teachers nec

    251211 Medical diagnostic radiographer

    251212 Medical radiation
    therapist

    251213 Nuclear medicine technologist

    251214 Sonographer

    251411 Optometrist

    251412 Orthoptist

    252111 Chiropractor

    252112 Osteopath

    252311 Dental specialist

    252312 Dentist

    252411 Occupational therapist

    252511 Physiotherapist

    252611 Podiatrist

    252711 Audiologist

    252712 Speech pathologist
    253111 General medical practitioner

    253211 Anaesthetist

    253311 Specialist physician

    253312 Cardiologist

    253313 Clinical haematologist
    253314 Clinical oncologist
    253315 Endocrinologist

    253316 Gastroenterologist

    253317 Intensive care specialist

    253318 Neurologist

    253321 Paediatrician

    253322 Renal medicine specialist

    253323 Rheumatologist

    253324 Thoracic medicine specialist

    253399 Internal medicine specialist nec

    253411 Psychiatrist

    253511 Surgeon (general)

    253512 Cardiothoracic surgeon

    253513 Neurosurgeon

    253514 Orthopaedic surgeon

    253515 Otorhinolaryngologis t
    253516 Paediatric surgeon

    253517 Plastic and reconstructive surgeon

    253518 Urologist

    253521 Vascular surgeon

    253911 Dermatologist

    253912 Emergency medicine specialist

    253913 Obstetrician and Gynaecologist

    253914 Ophthalmologist

    253915 Pathologist

    253916 Radiologist

    253999 Medical practitioners nec

    254111 Midwife

    254411 Nurse Practitioner

    254412 Registered nurse (aged care)

    254413 Registered nurse (Child and Family Health)

    254414 Registered nurse (community health)

    254415 Registered nurse (critical care and emergency)

    254416 Registered nurse (development disability)

    254417 Registered nurse (disability and rehabilitation)

    254418 Registered nurse (medical)

    254421 Registered nurse (medical practice)

    254422 Registered nurse (mental health)

    254423 Registered nurse (perioperative)

    254424 Registered nurse (surgical)

    254499 Registered nurse
    261111 ICT business analyst
    261112 Systems analyst
    261311 Analyst programmer
    261312 Developer programmer

    261313 Software engineer

    263311 Telecommunications engineer

    263312 Telecommunications network engineer

    272311 Clinical psychologist

    272312 Educational psychologist

    272313 Organisational psychologist

    272314 Psychotherapist

    272399 Psychologists nec

    272511 Social worker

    312211 Civil engineer
    draftsperson

    312212 Civil engineer technician

    312311 Electrical engineer draftperson

    312312 Electrical engineer technician

    313211 Radiocommunications technician

    313212 Telecommunications field engineer

    313213 Telecommunications network planner

    313214 Telecommunications technical officer or

    technologist

    321111 Automotive electrician

    321211 Motor mechanic (general)

    321212 Diesel motor mechanic

    321213 Motorcycle mechanic

    321214 Small engine mechanic

    322211 Sheetmetal trades worker

    322311 Metal Fabricator
    322312 Pressure Welder
    322313 Welder (first class)
    323111 Aircraft maintenance engineer (avionics)

    323112 Aircraft maintenance engineer (mechanical)

    323113 Aircraft maintenance engineer (structures)

    323313 Locksmith

    324111 Panelbeater

    324311 Vehicle painter

    331111 Bricklayer

    331112 Stonemason

    331211 Carpenter and Joiner

    331212 Carpenter

    331213 Joiner

    332211 Painting trades workers

    333111 Glazier

    333211 Fibrous plasterer

    333212 Solid plasterer

    333411 Wall and floor tiler

    334111 Plumber (general)

    334112 Airconditioning and mechanical services

    plumber

    334113 Drainer

    334114 Gasfitter

    334115 Roof plumber

    341111 Electrician (general)

    341112 Electrician (special class)

    341113 Lift mechanic

    342111 Airconditioning and refrigeration mechanic

    342211 Electrical linesworker

    342212 Technical cable jointer

    342313 Electronic equipment trades worker

    342314 Electronic instrument trades worker (general)

    342315 Electronic instrument trades worker (special class)

    411211 Dental Hygienist

    411212 Dental Prosthetist

    411213 Dental technician

    411214 Dental therapist
    133111 Quản lư dự án xây dựng

    133112 Công nhân xây dựng làm theo dự án

    133211 Quản lư kỹ thuật

    134111 Quản lư trung tâm chăm sóc trẻ em

    134211 Nhân viên y tế

    134212 Y tá trưởng bệnh viện

    134213 Quản lư tổ chức chăm sóc

    sức khỏe thiết yếu

    134214 Quản lư trung tâm phúc lợi xă hội

    221111 Kế toán (tổng hợp)

    221112 Kế toán quản trị

    221113 Kế toán thuế

    221213 Kiểm toán đối ngoại

    221214 Kiểm toán nội bộ

    224111 Định phí bảo hiểm

    224511 Chuyên viên quản lư quỹ đất đai

    224512 Chuyên viên thẩm định giá

    231212 Kĩ sư tàu

    231213 Thuyền trưởng

    231214 Thuyền viên

    232111 Kiến trúc sư

    232112 Họa viên kiến trúc

    232211 Chuyên viên vẽ bản đồ

    232212 Giám định viên

    232611 Quy hoạch vùng và đô thị
    233111 Kĩ sư hóa

    233112 Kĩ sư vật liệu

    233211 Kĩ sư xây dựng dân dụng

    233212 Kĩ sư địa chất

    233213 Thẩm định giá thi công công tŕnh

    234214 Kĩ thuật xây dựng

    233215 Kĩ sư vận tải

    233311 Kĩ sư điện

    233411 Kĩ sư điện tử

    233511 Kĩ sư công nghiệp

    233512 Kĩ sư cơ khí

    233513 Kĩ sư xây dựng và
    duy tŕ thiết bị nhà máy

    233611 Kĩ sư mỏ (không gồm dầu khí)
    233612 Kĩ sư hóa dầu

    233911 Kĩ sư hàng không

    233912 Kĩ sư nông nghiệp

    233913 Kĩ sư y sinh

    233914 Kĩ thuật viên công nghệ

    233915 Kĩ sư môi trường

    233916 Kĩ sư đóng tàu

    234111 Cố vấn nông nghiệp

    234112 Khoa học gia nông
    nghiệp

    234113 Nhân viên kiểm lâm

    234211 Dược sĩ

    234611 Chuyên gia nghiên
    cứu y khoa

    234711 Bác sĩ thú y

    241111 Giáo viên mẫu giáo
    241411 Giáo viên trung học

    241511 Giáo viên theo
    nhu cầu đặc biệt

    241512 Giáo viên dạy học
    viên khiếm thính

    241513 Giáo viên dạy học
    viên khiếm thị

    241599 Giáo viên giáo dục đặc biệt
    251211 Chuyên viên chẩn đoán
    X quang

    251212 Chuyên gia trị liệu
    bằng phóng xạ

    251213 Chuyên viên chụp cắt lớp

    251214 Chuyên gia chẩn đoán y khoa

    251411 Kĩ thuật viên đo mắt

    251412 Chuyên viên chỉnh thị

    252111 Điều trị viên nắn khớp

    252112 Chuyên gia nắn xương khớp

    252311 Chuyên viên nha khoa

    252312 Nha sĩ

    252411 Chuyên gia hoạt động trị liệu

    252511 Bác sĩ vật lư trị liệu

    252611 Bác sĩ chuyên khoa chi

    252711 Bác sĩ chuyên khoa tai

    252712 Nhà nghiên cứu
    bệnh học ngôn ngữ

    253111 Bác sĩ đa khoa
    253211 Bác sĩ gây mê

    253311 Chuyên gia vật lư trị liệu

    253312 Bác sĩ chuyên khoa tim

    253313 Bác sĩ chuyên khoa
    huyết học lâm sàn

    253314 Bác sĩ chuyên khoa
    ung thư lâm sàn

    253315 Bác sĩ chuyên khoa nội tiết

    253316 Bác sĩ chuyên khoa
    dạ dày-ruột

    253317 Bác sĩ chuyên khoa chăm sóc đặt biệt

    253318 Bác sĩ thần kinh

    253321 Bác sĩ nhi khoa

    253322 Bác sĩ chuyên khoa thận

    253323 Bác sĩ chuyên khoa thất khớp

    253324 Bác sĩ chuyên
    khoa lồng ngực

    253399 Bác sĩ nội khoa
    253411 Chuyên gia tâm thần học

    253511 Giải phẫu (tổng quát)

    253512 Giải phẫu tim

    253513 Giải phẫu thần kinh

    253514 Giải phẫu chỉnh h́nh

    253515 Bác sĩ chuyên
    khoa tai mũi họng

    253516 Giải phẫu nhi khoa

    253517 Phẫu thuật thẩm
    mỹ và phục hồi

    253518 Bác sĩ niệu khoa

    253521 Giải phẫu mạch

    253911 Bác sĩ da liễu

    253912 Bác sĩ cấp cứu
    253913 Bác sĩ sản - phụ khoa

    253914 Bác sĩ nhăn khoa

    253915 Nhà nghiên cứu bệnh học

    253916 Bác sĩ X quang

    253999 Bác sĩ y khoa

    254111 Nữ hộ sinh

    254411 Y tá

    254412 Y tá (chăm sóc
    người cao tuổi)

    254413 Y tá (gia
    đ́nh và trẻ em)

    254414 Y tá (sức khỏe cộng đồng)
    254415 Y tá (cấp cứu và
    chăm sóc đặc biệt)

    254416 Y tá ( chăm sóc
    người khuyết tật)

    254417 Y tá (điều trị
    khuyết tật và phục hồi )

    254418 Y tá (y khoa)

    254412 Y tá
    ( thực tập y khoa)

    254422 Y tá (chuyên
    khoa thần kinh)

    254423 Y tá ( tiền phẫu thuật)

    254424 Y tá (phẫu thuật)

    254499 Y tá

    261111 Chuyên viên phân
    tích thông tin & công nghệ

    261112 Chuyên viên phân
    tích hệ thống

    261311 Lâp tŕnh viên phân
    tích chuyên sâu

    261312 Lập tŕnh viên
    phát triển phần mềm

    261313 Kĩ sư phần mềm

    263311 Kĩ sư viễn thông

    263312 Kĩ sư mạng viễn thông
    272311 Tâm lư học lâm sàng
    272312 Tâm lư giáo dục

    272313 Tâm lư học tổ chức

    272314 Bác sĩ tâm lư
    272399 Tâm lư học cộng đồng

    272511 Công tác xă hội

    312211 Kiến trúc sư công tŕnh

    312212 Kỹ thuật viên công
    tŕnh xây dựng

    312311 Thiết kế sư mạch điện

    312312 Kĩ sư điện

    313211 Kĩ thuật thông tin vô tuyến

    313212 Kĩ sư viễn thông tại chỗ

    313213 Quy hoạch viên
    mạng lưới viễn thông

    313214 Kĩ thuật viên viễn thông
    321111 Chuyên viên điện ô-tô
    321211 Thợ máy (tổng quát)
    321212 Thợ cơ khí động cơ Diesel

    321213 Cơ khí mô tô

    321214 Thợ máy động cơ nhỏ

    322211 Thợ loại tấm

    322311 Chế tác kim loại

    322312 Thợ hàn lực

    322313 Thợ hàn (tŕnh độ 1)

    323111 Kĩ sư bảo dưỡng máy
    bay (điện tử hàng không)

    323112 Kĩ sư bảo dưỡng
    máy bay (cơ khí)

    323113 Kĩ sư bảo dưỡng
    máy bay (kết cấu)

    323313 Thợ khóa

    324111 Thợ g̣

    324311 Thợ sơn xe

    331111 Thợ nề

    331112 Thợ đá

    331211 Thợ mộc và
    đồ gỗ gia dụng

    331212 Thợ mộc

    331213 Thợ làm đồ gỗ gia dụng

    332211 Thợ sơn

    333111 Thợ kính (thủy tinh)

    333211 Thợ trát vữa thạch cao (sợi)

    333212 Thợ trát vữa thạch cao cứng

    333411 Thợ ốp tường và lát sàn

    334111 Thợ hàn ch́ (nói chung)

    334112 Lắp đặt bảo tŕ thiết

    bị nhiệt lạnh

    334113 Thoát nước

    334114 Thợ lắp đặt và bảo tŕ ống dẫn khí

    334115 Thợ sửa mái nhà

    341111 Thợ điện (tổng quát)

    341112 Thợ điện (chuyên sâu)

    341113 Bảo tŕ thang máy

    342111 Kỹ thuật viên công
    nghệ nhiệt lạnh

    342211 Kỹ thuật viên đường
    dây điện hệ thống

    342212 Lắp đặt bảo tŕ hệ thống điện

    342313 Bảo tŕ thiết bị điện tử

    342314 Lắp đặt dụng cụ điện
    tử (nói chung)

    342315 Lắp đặt dụng cụ điện tử
    (kết hợp với điện, máy móc cơ khí…)

    411211 Điều dưỡng nha khoa

    411212 Kĩ thuật viên phục h́nh răng

    411213 Kĩ thuật viên nha khoa

    411214 Nha sĩ điều trị

    Tags: danh sách, di dân, nghề nghiệp, úc, định cư

    http://www.immi.gov.au/media/publica...vietnamese.pdf
    http://www.uc24h.com/tag/di-tru-uc/

  6. #6
    Member
    Join Date
    05-10-2011
    Posts
    66

    Lời kêu gọi!

    Hỡi các bạn du học sinh, dù các bạn đạng học tập hay làm việc ở đâu trên thế giới này, hăy làm rạng danh dân tộc Việt nam. Hăy mang kiến thức mà ḿnh tiếp thu được để xây dựng tổ quốc ngày một phát triển, sánh vai với các cường quốc năm châu.

  7. #7
    Member
    Join Date
    01-06-2011
    Location
    Travel around (English speaking countries only)
    Posts
    1,251
    Tóm được cái anh hoangthuy này là Jackie liệng anh xuống núi lửa đấy!

    Quote Originally Posted by hoangthuy View Post
    Hỡi các bạn du học sinh, dù các bạn đạng học tập hay làm việc ở đâu trên thế giới này, hăy làm rạng danh dân tộc Việt nam. Hăy mang kiến thức mà ḿnh tiếp thu được để xây dựng tổ quốc ngày một phát triển, sánh vai với các cường quốc năm châu.

  8. #8
    Member
    Join Date
    17-06-2011
    Posts
    1,526

    Lời kêu gọi - sau cùng

    Hỡi các bạn
    Hỡi các bạn du học sinh, dù các bạn đạng học tập hay làm việc ở đâu trên thế giới này, hăy mau mau t́m cách ở lại đất nước noi ḿnh được đào tạo, tận lực "điều nghiên" luật di trú nước đó, (chắc không nhắc các bạn cũng đă làm ) mà yên thân cho ḿnh, chờ khi bọn Cộng S xụp đổ rồi về nước mà xây dựng tổ quốc cũng đâu có trễ đâu.

    Hăy mang kiến thức mà ḿnh tiếp thu được để xây dựng tổ quốc ngày một phát triển, sánh vai với các cường quốc năm châu khi bọn Cộng nô không c̣n cầm quyền tại quê nhà th́ các bạn mới thực sự cống hiến tài năng của ḿnh cho đất nước đươc .

    Tạm thời hăy ở lại mà làm việc , lập gia đ́nh, "bồi dưỡng" kinh nghiệm, lo cho thân ḿnh cho vững đi . Đem được bố mẹ anh chị em qua càng tốt . (dù bố mẹ có tham nhũng hay làm giầu chính đáng) chạy trước đi, trước khi toàn dân vùng dậy lật đổ bọn Cộng nô này
    Last edited by Mau_Than_68; 12-11-2012 at 10:27 PM.

  9. #9
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    ĐỊNH CƯ THEO DIỆN NGƯỜI CÓ TR̀NH ĐỘ
    Canada nhận du sinh tốt nghiệp nhập cư 2012-2013


    Chương tŕnh này được Chính phủ dành cho những người có khả năng sinh sống tại Canada (có thể t́m việc tương đối nhanh căn cứ vào tŕnh độ văn hoá, ngoại ngữ và kinh nghiệm làm việc)
    Thủ tục xin định cư theo diện người có tŕnh độ thường rất tốn thời gian và c̣n tuỳ thuộc vào số lượng đơn xin định cư tại Đại sứ quán Canada trên toàn thế giới cũng như tuỳ thuộc vào các nguồn giới hạn cho phép của Chính phủ Canada.
    Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, N&B Associates chúng tôi có đưa lên website một một phiếu đánh giá tiêu chuẩn định cư trực tuyến miễn phí. Bạn hăy điền vào phiếu này, sau 48h từ khi điền chúng tôi sẽ gửi cho bạn kết quả. Việc đánh giá sẽ do một luật sư về nhập cư của Canada thực hiện miễn phí cho bạn.
    Để tránh những thủ tục phức tạp, bạn nên ủy nhiệm cho luật sư - những chuyên gia về luật định cư chuẩn bị hồ sơ cho bạn để tránh việc lăng phí thời gian cũng như thất bại do sự chậm chễ hoặc không đúng thủ tục của cá nhân bạn.
    N&B Associates có thể đảm bảo sự thành công cho từng trường hợp, bạn có thể giao phó các trường hợp xin định cư theo diện có tŕnh độ của gia đ́nh bạn và bạn cho chúng tôi.

    http://www.nblaws.com/news.php?do=detail&id=54
    http://www.canadavisa.com/ (Sở di trú Canada)
    http://www.canadavisa.com/canadian-e...nce-class.html ( Xem cụ thể ...)

    Application forms:
    Link: http://www.cic.gc.ca/english/immigra...pplication.asp
    Link to download this new form: http://www.cic.gc.ca/english/pdf/kit...0008ENU_2D.pdf


    Alamit: Du sinh tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học ở Canada 2012-2013 sẽ được nhận cho định cư (10000/học sinh năm nay). Cha mẹ thân nhân hảy nhanh tay điền đơn v́ tụi Trung quốc rất đông. Download application form từ Sở di trú Canada. Không cần Luật sư. Tự diền đơn theo hướng dẩn, kiểm tra đầy đủ các giấy tờ yêu cầu trước khi gửi đơn, nên gửi bảo đảm. Di cư tay nghề: Quan trọng nhất là khả năng Anh ngử giao tiếp, 50% kết quả là Anh văn. Khoảng 6 -9 tháng là có kết quả. Gơod luck.
    Last edited by alamit; 14-11-2012 at 09:52 AM.

  10. #10
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Di Dân Tay Nghề


    Nếu bạn có căn bản Anh ngử đàm thoại, tŕnh độ Trung học trở lên, hảy nhanh chân "Học Nấu Ăn - Master Chief cook 6 month to one year". Nghề nầy "Very Hot in Canada". Hai công thức quan trọng bạn phải học cho thuộc bằng Anh văn khi đi phỏng vấn: "Phở và Ḅ 7 món". 8 món gia vị cho Phở, xay nhuyển bọc vải mùng bỏ vô thùng nước lèo. Cách pha chế nước mắm, nước mắm nêm: 1dấm, 2đường, 3nước mắm, 4nước...tỏi, ớt xay cho nước mắm , thêm củ hành cắt hột lựu cho mắm nêm, theo kiểu Pháp.

    Canada cả nước có gần 500 nhà hàng bán Phở, c̣n Ḅ 7 món th́ hiếm hoi.

    Nhanh chóng phổ biến cho những ai nhanh tay, đồng bào ơi.

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Replies: 0
    Last Post: 07-09-2011, 12:46 PM
  2. Replies: 0
    Last Post: 18-03-2011, 07:51 PM
  3. Replies: 9
    Last Post: 19-02-2011, 10:03 AM
  4. Replies: 0
    Last Post: 01-11-2010, 05:24 AM
  5. Replies: 0
    Last Post: 15-08-2010, 05:30 AM

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •