Cách nay đúng 98 năm, William Boeing lập ra công ty Boeing

https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipe...a/Th%C3%A1ng_7
Ngày 15 tháng 07, 1916
• 1916 – William Boeing hợp thành tổ chức Công ty Sản phẩm Hàng không Thái B́nh Dương tại Seattle, Washington, Hoa Kỳ, tiền thân của hăng Boeing.

https://vi.wikipedia.org/wiki/Boeing
https://en.wikipedia.org/wiki/Boeing
https://fr.wikipedia.org/wiki/Boeing
https://nuocnha.blogspot.com/2018/07...oeing-lap.html

Boeing
The Boeing Company - Công ty Boeing


Loại h́nh Cổ phần hữu hạn
Mă niêm yết NYSE: BA, DJIA Component, S&P 100 Component, S&P 500 Component

Ngành nghề Máy bay và quốc pḥng
Thành lập 1916 (năm 1917, có tên như hiện nay), Seattle, Washington
Trụ sở chính Chicago, Illinois, Hoa Kỳ
Nhân viên chủ chốt Jim McNerney, CEO
Sản phẩm Máy bay thương mại, máy bay quân sự, đạn dược, các hệ thống tàu vũ trụ
Doanh thu $52,45 tỷ USD (FY 2004) ( $1,95B)
Số nhân viên 52.091 (1 tháng 9 năm 2005)
Website www.boeing.com

Boeing (đọc như là "Bô-inh") là hăng sản xuất máy bay lớn nhất thế giới có tổng hành dinh tại Chicago, Illinois.
Đến năm 2007, Boeing vẫn là tập đoàn sản xuất vũ khí lớn nhất thế giới và tuột xuống vị trí thứ 3, sau Lockheed Martin và BAE System vào năm 2008.

https://s20.postimg.cc/n93aypunx/LMLogo.png
Lockheed Martin (NYSE: LMT) là một hăng chế tạo máy bay, vũ khí, hoả tiễn, vệ tinh và các kỹ thuật tân tiến quốc pḥng.

https://s20.postimg.cc/obdhha0ml/BAE...s_logo_svg.png
BAE Systems plc is a British multinational defence, security, and aerospace company. Its headquarters are in London in the United Kingdom and it has operations worldwide.

Lịch sử

Trước những năm 1950
Công ty được thành lập tại thành phố Seattle, Washington bởi William E. Boeing vào ngày 15 tháng 7 năm 1916, cùng với George Conrad Westervelt, một kỹ sư của Hải quân Hoa Kỳ, và được đặt tên là "B&W" theo chữ viết tắt của tên người sáng lập.

William Edward Boeing (1 tháng 10 năm 1881 – 28/9/1956) là một kỹ sư hàng không người Mỹ, là người sáng lập ra hăng Boeing.


George Conrad Westervelt (December 30, 1879 – March 15, 1956) was a U.S. Navy engineer who created the company "Pacific Aero Products Co." together with William Boeing.

Sau đó công ty được đổi tên thành "Pacific Aero Products" và vào năm 1917, công ty trở thành "Boeing Airplane Company".
William Boeing học ở Đại học Yale và ban đầu làm trong công nghiệp khai thác gỗ, nơi ông ta đă trở nên giàu có.
Nơi đó ông cũng thu thập được những kiến thức về các cấu trúc bằng gỗ mà sau này trở nên có giá trị trong việc thiết kế và lắp đặt máy bay.

Vào năm 1927, Boeing thiết lập một hăng hàng không, đặt tên là Boeing Air Transport (BAT).
Một năm sau đó, BAT cùng với Pacific Air Transport và Boeing Airplane Company sáp nhập lại thành một công ty lớn.
Công ty đổi tên thành United Aircraft and Transport Corporation vào năm 1929 và mua Pratt & Whitney, Hamilton Standard Propeller Company và Chance Vought.

https://s20.postimg.cc/jqrb21r4d/Pra...C_logo_svg.png
Pratt & Whitney is an American aerospace manufacturer with global service operations.

United Aircraft sau đó mua National Air Transport vào năm 1930.
Đạo luật Air Mail năm 1934 cấm các hăng hàng không và các nhà sản xuất dưới cùng một tổng công ty, do đó công ty lại tách ra thành 3 công ty nhỏ hơn
- Boeing Airplane Company,
United Airlines và
United Aircraft Corporation (tiền thân của United Technologies).

Kết quả là William Boeing bán hết các cổ phiểu của ông ta.

Không lâu sau đó, một thỏa thuận với Pan American World Airways (Pan Am) đạt được để phát triển và đóng các máy bay chở khách cất cánh từ mặt nước và có khả năng chuyên chở khách vượt đại dương.
Chuyến bay đầu tiên của Boeing 314 Clipper là vào tháng 6 năm 1938.


Chiếc Boeing 314 "Clipper" trên mặt nước

Đó là máy bay dân dụng lớn nhất vào lúc đó, với sức chứa 90 hành khách trong các chuyến bay ban ngày, và 40 hành khách trong các chuyến bay đêm.
Một năm sau đó, dịch vụ máy bay hành khách đầu tiên từ Hoa Kỳ đến Anh được khai trương.
Sau đó các tuyến bay khác được mở ra, và không lâu sau đó Pan Am bay với Boeing 314 đến khắp nơi trên thế giới.
Vào năm 1938, Boeing hoàn thành máy bay 307 Stratoliner.

https://s20.postimg.cc/kga3enk0t/Boe...Udvar_Hazy.jpg
Một chiếc Boeing 307 (PanAm) trưng bày tại Trung tâm Steven F. Udvar-Hazy

Đó là máy bay chuyên chở đầu tiên trên thế giới có cabin được bơm khí nén, có khả năng bay ở độ cao 20.000 ft — trên hầu hết các biến động về thời tiết.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Boeing đóng một số lượng lớn các máy bay ném bom.
Rất nhiều công nhân là vợ của những người lính ngoài mặt trận.
Vào đầu năm 1944, sản xuất đă được đẩy mạnh đến mức trên 350 máy bay được đóng trong một tháng.
Để ngăn chặn oach tạc từ trên không, các xưởng sản xuất đă được ngụy trang bằng cây cỏ và các sản phẩm từ trang trại.

Trong những năm chiến tranh, những công ty sản xuất máy bay hàng đầu của Hoa Kỳ hợp tác với nhau.

Máy bay ném bom B-17 được thiết kế bởi Boeing và được lắp đặt bởi Lockheed Aircraft Corp. và Douglas Aircraft Co., trong khi B-29 cũng được lắp đặt bởi Bell Aircraft Co. và Glenn L. Martin Company.



B-17 Flying Fortress (Pháo đài bay B-17) là kiểu máy bay ném bom hạng nặng 4 động cơ được phát triển cho Không lực Lục quân Hoa Kỳ (USAAC) và được đưa vào sử dụng vào cuối những năm 1930

https://s20.postimg.cc/lvbo3fau5/B-29_in_flight.jpg
B-29 của Không lực Lục quân Hoa Kỳ

Sau chiến tranh, hầu hết các đơn đặt hàng về máy bay ném bom bị hủy bỏ và 70.000 người mất việc tại Boeing.

Công ty hướng tới việc hồi phục nhanh chóng bằng cách bán Stratocruiser, một loại máy bay 4 động cơ chở khách thương mại hạng sang được phát triển từ B-29. Tuy vậy, số lượng bán của kiểu máy bay này không được như mong đợi và công ty Boeing phải t́m các cơ hội khác để vượt qua hoàn cảnh đó.

Công ty đă thành công trong việc bán các máy bay quân sự chuyển đổi lại để có thể chuyên chở binh sĩ và tiếp tế nhiên liệu trên không.


Boeing 707

Những năm 1950
Vào giữa thập niên 1950 kỹ thuật đă tiến bộ một cách vượt bậc, đem lại những khả năng cho Boeing phát triển và sản xuất những sản phẩm mới hoàn toàn.

Một trong những sản phẩm mới là hoả tiễn điều khiển tầm ngắn được dùng để đánh chặn máy bay của kẻ thù.
Vào thời gian Chiến tranh Lạnh trở nên như một chuyện thường ngày, Boeing sử dụng các kỹ thuật hoả tiễn tầm ngắn để phát triển và sản xuất hoả tiễn liên lục địa.

Vào năm 1958, Boeing bắt đầu xuất xưởng B707, máy bay phản lực chở khách đầu tiên của Hoa Kỳ, đáp lại chiếc De Havilland Comet của Anh, Sud Caravelle của Pháp và Tupolev Tu-104 'Camel' của Liên bang Xô viết; là những máy bay thuộc loại thế hệ đầu tiên của máy bay phản lực chở khách dân dụng.

https://s20.postimg.cc/46jxbn6r1/BEA...4_B_Berlin.jpg
British European Airways (BEA) Comet 4B arriving at Berlin Tempelhof Airport in 1969

https://s20.postimg.cc/qihq52g5p/Sud...anteufel-1.jpg
The Sud Aviation SE 210 Caravelle was a French short/medium-range jet airliner.

https://s20.postimg.cc/w6o0vys7x/CSA...N_May_1971.png
Tu-104, the first soviet turbojet airliner.

Với chiếc B707, một loại máy bay bốn động cơ chở được 156 hành khách, Hoa Kỳ trở thành một trong những người dẫn đầu trong việc sản xuất máy bay phản lực dân dụng.

Một vài năm sau đó, Boeing thêm vào một phiên bản thứ hai của máy bay này, chiếc B720 nhanh hơn và có tầm bay ngắn hơn.
Một vài năm sau nữa, Boeing giới thiệu B727, một loại máy bay phản lực dân dụng khác có cùng kích cỡ, thế nhưng chỉ có 3 động cơ và thiết kế cho các tuyến bay tầm trung.


Boeing 727-200 Advanced của hăng Champion Air

Máy bay B727 ngay lập tức được chấp nhận như là một máy bay an toàn và tiện nghi bởi hành khách, phi hành đoàn và các hăng hàng không. Mặc dù sản xuất đă ngưng từ 1984, vào đầu thiên niên kỷ gần 1.300 chiếc B727 vẫn c̣n đang phục vụ trong các hăng hàng không khắp thế giới.

Những năm 1960
Máy bay lên thẳng Piasecki được mua bởi Boeing vào năm 1960, và được công nhận như là chi nhánh Vertol của Boeing.
Loại hai động cơ CH-47 Chinook, sản xuất bởi Vertol, bay lần đầu tiên vào năm 1961.
Loại máy bay lên thẳng với sức nâng hạng nặng này vẫn một loại phương tiện chuyên chở chủ lực cho đến ngày hôm nay. Vào năm 1964, Vertol cũng bắt đầu sản xuất CH-46 Sea Knight.

https://s20.postimg.cc/6b4acuqf1/Ast...stra.arp.2.jpg
Boeing 737-300 (thế hệ 2)


B707 và B747 làm thành lực lượng ṇng cốt cho các hăng hàng không lớn trong thập niên 1970

Trong năm 1967, Boeing giới thiệu một loại máy bay chở khách tầm ngắn và tầm trung với hai động cơ B737.
https://s20.postimg.cc/p3g5ggx3x/Air...2008-08-13.jpg
Boeing 737-800 của Air Berlin

Nó đă trở thành loại máy bay phản lực dân dụng bán chạy nhất trong lịch sử của ngành hàng không. Loại B737 vẫn được sản xuất, và các cải tiến liên tục được đưa ra. Một vài kiểu cải tiến đă được phát triển, chủ yết để tăng số lượng hành khách và tầm bay.

Lễ xuất xưởng của chiếc B747-100 đầu tiên diễn ra vào năm 1968, tại xưởng đóng máy bay mới tại Everett, tiểu bang Washington, khoảng 1 tiếng đồng hồ lái xe từ trụ sở Boeing ở Seattle.
https://s20.postimg.cc/6nvoj2yf1/UA7...cessed_arp.jpg
United Airlines Boeing 747-100

Chiếc máy bay bay chuyến đầu tiên một năm sau đó. Chuyến bay dân dụng đầu tiên diễn ra vào năm 1970.

Những năm 1970
Vào đầu thập niên 1970, Boeing đối đầu với một cuộc khủng hoảng mới. Chương tŕnh Apollo mà trong đó Boeing đă tham dự phần lớn trong thập niên trước hầu như là bị xóa bỏ. Một lần nữa, Boeing hy vọng sẽ bù trừ với việc bán các máy bay chở khách dân dụng. Vào thời gian đó, tuy vậy, có một giai đoạn khủng hoảng trong ngành hàng không và do vậy Boeing đă không nhận được đơn đặt hàng nào trong ṿng 1 năm.

Bài quá dài, phải cắt bớt


Thân hẹp Boeing 757 thay thế B707 và B727

Những năm 1980
Vào năm 1983, t́nh h́nh kinh tế bắt đầu khá lên. Boeing lắp ráp chiếc máy bay dân dụng B737 thứ 1.000. Trong suốt những năm sau đó, máy bay dân dụng và máy bay quân sự của công ty trở thành những thiết bị cơ bản của các hăng hàng không và không quân. V́ lưu lượng hành khách đi máy bay tăng lên, cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, chủ yếu là từ một hăng sản xuất máy bay mới lên từ châu Âu, công ty Airbus. Boeing phải đưa ra một loại máy bay mới, và phát triển loại máy bay với một lối đi giữa hai dăy ghế B757, loại lớn hơn có hai lối đi B767 và những kiểu cải tiến của B737.

Bài quá dài, phải cắt bớt

Những năm 1990

Vietnam airlines B777-200ER

Vào tháng 4 năm 1994, Boeing giới thiệu loại máy bay phản lực dân dụng hiện đại nhất, máy bay hai động cơ B777, với sức chứa từ 300 đến 400 hành khách trong một cấu h́nh chuẩn có 3 cấp hành khách, và ở giữa B767 và B747. Là máy bay hai động cơ có tầm bay xa nhất trên thế giới, kiểu B777 là máy bay hành khách Boeing đầu tiên thiết lập hệ thống điều khiển "fly-by-wire" và được xem như là đối lại với những thâm nhập bởi Airbus vào thị trường truyền thống của Boeing.

Bài quá dài, phải cắt bớt

Những năm 2000
Trong những năm gần đây Boeing phải đối phó với Airbus với sức cạnh tranh ngày càng cao, hăng này đưa ra một số linh kiện dùng chung giữa các kiểu máy bay (làm giảm chi phí bảo tŕ và huấn luyện) cũng như những kỹ thuật "fly-by-wire" mới nhất. Từ thập niên 1970 Airbus đă tăng các chủng loại máy bay của họ đến mức bây giờ họ có thể đưa ra một loại máy bay có cùng tính chất với hầu như mỗi kiểu của Boeing. Thật vậy, bây giờ Airbus cạnh tranh trong tất cả các thị trường mà Boeing đă từng chiếm giữ vị trí độc quyền, chẳng hạn như A320 đă được chọn bởi một số hăng máy bay giá rẻ (loại máy bay thường được sử dụng bởi các hăng hàng không này là B737) và trong thị trường máy bay cực lớn, máy bay A380. Loại B747 đă bị cạnh tranh bởi một loạt máy bay Boeing 777-300.

Bài quá dài, phải cắt bớt

Những năm 2010
Lĩnh vực kinh doanh

Hai đơn vị lớn nhất là Boeing Commercial Airplanes và nhóm Integrated Defense Systems.
• AviationPartnersBoeing, 50/50 liên doanh với Aviation Partners, Inc.
• Boeing Australia, Ltd.
• Boeing Capital
• Boeing Commercial Airplanes
• Aeroinfo Systems
• Airspace Safety Analysis Corporation
• Alteon Training, trước là FlightSafetyBoeing
• Continental Datagraphics
• Jeppesen, trước là Jeppesen Sanderson.
• SBS International
• Boeing Integrated Defense Systems
• United Launch Alliance (với Lockheed Martin)
• United Space Alliance (với Lockheed Martin)
• Boeing Satellite Systems
• Sea Launch (40%)
• Boeing Realty
• Boeing Technology
• Phantom Works
• Information Technology
• Intellectual Property Management
• Corporate Engineering & Technology
• Boeing Shared Services Group
• Boeing Travel Management Company
• Connexion by Boeing
• Preston Aviation Solutions

Nhân công
Theo vị trí địa lư
Nhân công theo địa lư
Arizona 4.939
California 31.457
Kansas 3.836
Missouri 16.429
Pennsylvania 4.706
Texas 5.376
Washington 61.042
Các nơi khác 24.955
Tổng số 152.740 cho đến 10 tháng 6 năm 2005

Nhân công theo nhóm (các đơn vị)

Commercial Airplanes 48.956
Boeing Capital Corp 131
Connexion by Boeing 753
Integrated Defense Systems 75.531
Phantom Works 4.409
Shared Services Group 21.020
Tổng hành dinh thế giới 1.928
Khác 12
Tổng số 152.740
cho đến 10 tháng 6 năm 2005

Bộ máy lănh đạo
Hội đồng quản trị hiện thời
• W. James McNerney, Jr. - Chairman, President & CEO
• John H. Biggs
• John Bryson
• Linda Cook
• William M. Daley
• Kenneth M. Duberstein
• John McDonnell
• Richard Nanula
• Rozanne Ridgway
• John Shalikashvili
• Mike S. Zafirovski

Giám đốc điều hành (CEO)
1933–1939 Clairmont L. Egtvedt
1939–1944 Philip G. Johnson
1944–1945 Clairmont L. Egtvedt
1945–1968 William M. Allen
1969–1986 Thornton "T" A. Wilson
1986–1996 Frank Shrontz
1996–2003 Philip M. Condit
2003–2005 Harry C. Stonecipher
2005–2005 James A. Bell (acting)
2005– W. James McNerney, Jr.

Chủ tịch hội đồng quản trị
1916–1934 William E. Boeing
1934–1939 Clairmont L. Egtvedt (acting)
1939–1966 Clairmont L. Egtvedt
1968–1972 William M. Allen
1972–1987 Thornton "T" A. Wilson
1988–1996 Frank Shrontz
1997–2003 Philip M. Condit
2003–2005 Lew Platt
2005– W. James McNerney, Jr.

Chủ tịch
1922–1925 Edgar N. Gott
1926–1933 Philip G. Johnson
1933–1939 Clairmont L. Egtvedt
1939–1944 Philip G. Johnson
1944–1945 Clairmont L. Egtvedt
1945–1968 William M. Allen
1968–1972 Thornton "T" A. Wilson
1972–1985 Malcolm T. Stamper
1985–1996 Frank Shrontz
1996–1997 Philip M. Condit
1997–2005 Harry C. Stonecipher
2005–2005 James A. Bell (quyền trong vài tháng)
2005– W. James McNerney, Jr.