+ Reply to Thread
Page 37 of 37 FirstFirst ... 273334353637
Results 361 to 363 of 363

Thread: Ngày này năm xưa

  1. #361
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    703
    Cách nay 131 năm, Pháp lập ra Liên bang Đông Dương

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipe.../Th%C3%A1ng_10
    Ngày 17 tháng 10, 1887
    • 1887 – Liên bang Đông Dương (h́nh) được thành lập với bốn thành viên ban đầu là Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và Cao Miên.

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%...%C6%B0%C6%A1ng
    https://en.wikipedia.org/wiki/French_Indochina
    https://fr.wikipedia.org/wiki/Indochine_fran%C3%A7aise
    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...g-httpsvi.html

    Liên bang Đông Dương
    Liên hiệp các thuộc địa và xứ bảo hộ
    1887–1945 (ngày 09 tháng 03)


    Hiệu kỳ Biểu trưng Toàn quyền
    Khẩu hiệu
    Tự do – B́nh đẳng – Bác ái (Liberté – Égalité – Fraternité)
    Quốc ca
    "La Marseillaise"

    Thủ đô Sài G̣n (1887–1901), Hà Nội (1902–1945), Sài G̣n (1945–1954)
    Ngôn ngữ Pháp, Việt, Khmer, Lào
    Tôn giáo Công giáo, Phật giáo, Nho giáo
    Cấu trúc chính trị Liên hiệp các thuộc địa và xứ bảo hộ
    Giai đoạn lịch sử Chủ nghĩa tân đế quốc
    Thành lập 17 tháng 10, 1887
    Campuchia (gia nhập) 17 tháng 10, năm 1887
    Lào (gia nhập) 3 tháng 10, năm 1893
    Quảng Châu Loan (gia nhập) 12 tháng 4, năm 1898
    Đế quốc Nhật Bản 09 tháng 3, năm 1945 đảo chính Pháp, sáp nhập Liên bang Đông Dương vào Đế quốc Nhật Bản

    Diện tích
    1935 750,000 km² (290 sq mi)
    Dân số
    1935 (ước tính) 21,599,582
    Tiền tệ Đồng bạc

    https://s20.postimg.cc/40ovv7tgd/Fre..._expansion.jpg
    Tiến tŕnh xâm lược của thực dân Pháp và Anh ở Đông Nam Á



    Liên bang Đông Dương thuộc Pháp vào năm 1905. Bản đồ này bao gồm cả lănh thổ của Xiêm (màu tím) thuộc "vùng ảnh hưởng" của Pháp.

    Hành chính
    Liên bang Đông Dương được đặt dưới quyền của hai cơ quan ở chính quốc Pháp. Nam Kỳ, Cao Miên và Lào phụ thuộc Bộ Thuộc địa Pháp dưới sự cai trị quân sự trong khi Trung và Bắc Kỳ phụ thuộc Bộ Ngoại giao Pháp do của nhà chức trách dân sự. Dưới thời Toàn quyền Doumer việc cai trị mới được gộp lại trực thuộc Bộ Thuộc địa.

    Cấp liên bang
    https://s20.postimg.cc/vpbj2obb1/Francouzsk_Indo_na.jpg
    Địa h́nh và phân vùng hành chính trong Liên bang Đông Dương thời kỳ ổn định.


    Bản đồ Liên bang Đông Dương 1930

    Đứng đầu liên bang Đông Pháp là viên Toàn quyền và Tổng thư kư, tức Phó Toàn quyền. Sau năm 1945 chức vụ Toàn quyền Đông Dương đổi thành Cao ủy Pháp tại Đông Dương (Hauts commissaires de France en Indochine) và đến năm 1953 th́ gọi là Tổng ủy (Commissaires généraux).
    Chức toàn quyền được giao quyền lực rất lớn v́ là người đứng đầu về hành chính lẫn quân sự. Hỗ trợ cho chức vụ này là Hội đồng Tối cao (Conseil supérieur). Cơ quan này gồm có
    • Toàn quyền (đứng làm chủ tịch),
    • Tổng tư lệnh quân đội,
    • Thiếu tướng hải quân chỉ huy hạm đội Viễn Đông,
    • Thống đốc Nam Kỳ
    • Thống sứ Bắc Kỳ
    • Thống sứ Ai Lao
    • Thống sứ Cao Miên
    • Khâm sứ Trung Kỳ
    • Chủ tịch Đại hội đồng Kinh tế Tài chính,
    • Bốn người bản xứ đặc bổ.
    Hội đồng Tối cao họp hai năm một lần, một tại Hà Nội và một tại Sài G̣n, để ban hành các đạo luật và tính toán ngân sách chung và riêng của từng xứ.
    Mười một bộ ở cấp liên bang gọi là tổng nha môn (services généraux) được giao việc điều hành các công vụ của nhà nước.
    Thứ tự Tổng nha môn (năm thành lập) Chủ sự
    1 Tài chính (1897) Giám đốc
    2 Học chính Giám đốc
    3 Tư pháp Giám đốc
    4 Công chính (1898) Tổng Thanh tra
    5 Công khoáng Tổng Thanh tra
    6 Y tế Tổng Thanh tra
    7 Nông lâm (1899) Tổng Thanh tra
    8 Bưu chính (1901) Giám đốc
    9 Công an (1922) Giám đốc
    10 Quân sự Tổng Tư lệnh
    11 Hải quân Tư lệnh

    Cấp liên bang c̣n có hai nghị hội: "Hội đồng Chính phủ" (Conseil de Gouvernement de l'Indochine) và Đại hội đồng Kinh tế Tài chính Đông Dương (Grand Conseil des Intérêts économiques et Financiers de I’Indochine), thành lập năm 1928. Hội đồng Kinh tế có 51 thành viên: 28 người Pháp và 23 đại biểu của ba xứ Việt, Miên, Lào. Trong số 23 người bản xứ th́ người Việt chiếm 17 hoặc 18 ghế. Hai hội đồng này chủ yếu là cơ quan tư vấn và thảo nghị chứ không phải là viện lập pháp.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cấp địa phương thuộc địa
    Trong sáu xứ thuộc Liên bang Đông Dương th́ riêng Nam Kỳ là trực thuộc cai trị của Pháp dưới chế độ thuộc địa. Đứng đầu Nam Kỳ là Thống đốc (gouverneur), có "Hội đồng Tư mật" và Hội đồng Thuộc địa là hai nghị hội.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cấp địa phương bảo hộ

    https://s20.postimg.cc/m4rwg3r7h/Alexandre_Varenne.jpg
    Toàn quyền Alexandre Varenne, tại chức 1925 - 1928.
    Bốn xứ Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Lào và Miên thuộc chế độ bảo hộ, tức hệ thống hành chính bản xứ được duy tŕ và người Pháp cai trị gián tiếp qua ngạch quan lại Việt (ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ), Miên hoặc Lào.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Bắc Kỳ

    Đứng đầu nền bảo hộ Bắc Kỳ là Thống sứ người Pháp (Résidents supérieurs) (1889-1955) cùng ba nghị hội "Hội đồng Bảo hộ", "Hội đồng Pháp nhân" (đại diện người Pháp), và "Viện Dân biểu Bắc Kỳ" (đại diện người Việt).
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Trung Kỳ

    Đứng đầu nền bảo hộ Trung Kỳ là Khâm sứ người Pháp. Chức vụ này từ năm 1884 đến 1889 có tên là Résidents généraux d'Annam. Sau năm 1889 th́ đổi thành Résidents supérieurs (1889-1953). Hành dinh của Khâm sứ Pháp đặt ở Huế. Sang thập niên 1950 th́ chuyển vào Đà Lạt.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cao Miên, Lào, và các tỉnh

    Ở Lào và Miên cũng có khâm sứ như Trung Kỳ. Khâm sứ Pháp ở Cao Miên kể từ năm 1897 có quyền hành rộng lớn như khâm sứ ở Huế.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cấp địa phương nhượng địa
    https://s20.postimg.cc/sjqxcdky5/Paul_bert_HP.jpg
    Phố Paul Bert, Hải Pḥng.

    Đạo dụ 1 Tháng Mười năm 1888 triều Đồng Khánh (Toàn quyền Richaud) cắt thêm ba thành phố Hà Nội, Hải Pḥng, và Đà Nẵng (người Pháp gọi là Tourane) làm nhượng địa (concession) cho Pháp, tức là cùng thể chế trực trị như Nam Kỳ tuy nằm trong lănh thổ bảo hộ bản xứ.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Pháp luật
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Quân đội & an ninh

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phân chia địa chính

    Bản đồ Đông Dương thuộc Pháp vào năm 1891 trước khi lập nền bảo hộ ở Lào.

    https://s20.postimg.cc/4179ees71/Car...g-kin_1879.jpg
    Bản đồ địa giới Bắc Kỳ năm 1879 bao gồm cả thị trấn Đông Hưng và mũi Bạch Long, đến năm 1887 bị Pháp cắt cho nhà Thanh

    Trước cả khi Liên bang Đông Dương được thành lập, vào thập kỷ 1870 Pháp đă tiến hành phân chia địa giới giữa Nam Kỳ thuộc Pháp và Cao Miên do Pháp bảo hộ. Năm 1870 Pháp cùng Cao Miên điều chỉnh ranh giới tại vùng thượng nguồn giữa hai sông Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông: Phần lớn đất đai vùng này là vùng lồi Svay Tieep-Svay Rieng (nay thuộc tỉnh Svay Rieng) trả về Campuchia; bù lại một dải đất nhỏ dọc bờ tây nam rạch Cái Cậy (thượng lưu của sông Vàm Cỏ Đông) vốn thuộc tỉnh Prey Vength́ trao cho Nam Kỳ. Dải đất này đến năm 1914 th́ lại nhập vào Campuchia bởi nghị định của Toàn quyền Đông Dương. Năm 1873 hoàn thành việc cắt chỉnh địa giới hai hạt Hà Tiên và Châu Đốc của Nam Kỳ, phần đất phía bắc kênh Vĩnh Tế và thị xă Hà Tiên ngày nay, về cho Campuchia.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Kinh tế
    Số liệu cao su xuất cảng
    Năm tấn
    1939 66.556
    1940 72.245
    1941 76.069
    1942 75.178
    1943 74.734
    1944 61.361
    1945 12.000
    1946 20.295
    1947 38.560
    1948 43.000
    1949 45.000

    Số liệu thóc gạo xuất cảng
    Năm tấn
    1865 50.000
    1875 268.000
    1890 460.000
    1900 595.000
    1910 815.000
    1925 1.300.000


    Tiền giấy mệnh giá 1 đồng bạc Đông Dương

    https://s20.postimg.cc/r2nuk7259/Sta...na_1907_4c.jpg
    Tem Đông Pháp

    Sau khi kư Ḥa ước Giáp Thân (1884) th́ quân đội Pháp tiến vào Kinh thành Huế tiếp thu các cơ quan hành chánh kể cả kho bạc. Họ ghi nhận thu được hơn 6.000 nén vàng, 2.000 đồng vàng và vô số bạc nén. Phân nửa sau đó được hoàn lại triều đ́nh Huế c̣n phân nửa được đưa lên tàu chở về chính quốc Pháp trang trải binh phí cuộc viễn chinh. Tổng cộng trọng lượng Pháp thâu nhận bằng biên bản là 14.630 kg bạc và 1.335 kg vàng, phần lớn mang nấu chảy để đúc lại sung vào công quỹ của Pháp.[31]
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Số liệu nông sản
    [35]
    mặt hang diện tích (hecta) sản lượng (tấn)
    lúa gạo 6.000.000 8.000.000 (thóc)
    bắp ngô 430.000 370.000 (hột lóc)
    cao su 133.000 76.000 (tấm)
    chè 25.000 17.000 (lá)
    cà phê 12.000 3.500 (hột)
    hột tiêu 3.000 4.000 (hột)
    mía 40.000 80.000 (đường)
    thuốc lào 15.000 14.000 (lá)
    bông g̣n 15.000 1.300 (bông)

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giá trị ngoại thương 1914[39]
    Giá trị nhập khẩu (franc) Giá trị xuất khẩu (franc)
    Bắc Kỳ 96.239.000 100.260.000
    Trung Kỳ 6.364.000 11.1360.000
    Nam Kỳ 158.998.000 219.253.000
    Campuchia 4.891.000 1.686.000
    Tổng cộng 266.492.000 332.335.000

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giao thông

    Ga xe lửa Mỹ Tho, 1905.


    Khánh thành tàu điện Sài G̣n-Chợ Lớn 27.12.1881

    Nỗ lực lớn nhất của nhà nước Bảo hộ là xây dựng hệ thống đường sắt. Đoạn đường sắt thiết lập trước tiên với kinh phí 11,6 triệu franc là ở Nam Kỳ, dài 71 cây số, hoàn tất Tháng Bảy năm 1885 nối liền Sài G̣n và Mỹ Tho.[45]
    Vào những năm 1897-1900 th́ con đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn hoàn thành ở Bắc Kỳ với giá trị chiến lược cao để củng cố vùng biên giới Việt-Hoa.
    Sau đó nhà nước chủ trương xây dựng một hệ thống đường sắt Xuyên Đông Dương (Chemin de fer Transindochinois) nối liền Hà Nội và Sài G̣n. Dự án này đến năm 1936 mới xây xong, chạy dài từ Nam Quan đến Mỹ Tho với chiều dài 1714 km.
    Đây là tiền thân của đường sắt Bắc Nam của Việt Nam sau này. Hành tŕnh Sài G̣n - Hà Nội mất 60 giờ đồng hồ, tức hai ngày và ba đêm.
    [46]
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Xă hội
    https://s20.postimg.cc/biggtax25/Ban_den.jpg
    Bàn đèn thuốc phiện được xem như một "công cụ" chính trong chính sách ngu dân ở Việt Nam của Pháp
    Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa, giáo dục thực dân; dung túng, duy tŕ các hủ tục lạc hậu, cùng việc kinh doanh thuốc phiện và rượu như một đặc quyền của nhà nước.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Dân cư

    https://s20.postimg.cc/l303g79jh/Ban..._Duong1904.jpg
    Bản đồ phân bố dân cư theo sắc tộc (dân tộc) trên bán đảo Đông Dương năm 1904.
    Năm Dân số Liên bang Đông Dương[55]

    1921 18.800.000
    1926 20.500.000
    1931 21.450.000
    1936 23.030.000
    1943 25.000.000

    Vào đầu thế kỷ 20, thành phần dân cư của Liên bang Đông Dương gồm có người Việt, người Khmer, người Thái, người Chăm và các dân tộc thiểu số khác. Trong số đó, người Việt là đông nhất với 15 triệu người, kế đến là người Khmer với 1,3 triệu người, người Thái 1,1 triệu và người Chăm 100.000, số dân tộc thiểu số ước khoảng 500.000 người. Ngoài số này, c̣n có khoảng 300.000 người Hoa và các dân tộc châu Á khác, 15.000 người Âu và 40.000 người Âu lai Á. Tính tổng cộng, dân số của Liên bang Đông Dương vào khoảng 18.370.000 người, mật độ trung b́nh 24 người trên một km2.

    Thị xă Dân số vào năm 1930

    Sài G̣n 150.000[56]
    Hà Nội 100.000[57]
    Hải Pḥng 100.000[57]
    Huế 80.000[58]
    Phnom Penh 75.000[59]
    Nam Định 50.000[57]
    Đà Nẵng 20.000[60]

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Di dân
    Một hậu quả của chính sách nhà nước Bảo hộ khi hậu thuẫn việc thông thương với Trung Hoa là đà gia tăng số người Hoa nhập cảnh với nhiều ưu đăi.
    Năm Số người Trung Hoa nhập cảnh Đông Dương[62]

    1923 19.800
    1924 13.800
    1925 15.200
    1926 19.000
    1927 31.100
    1928 30.100
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giáo dục

    Cuốn Tự học Pháp thoại tiệp kính tức Phép học một ḿnh chóng thông tiếng Tây do Henri Oger soạn để dạy người Việt học tiếng Pháp vào đầu thế kỷ 20, in ở Hà Nội
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cải cách năm 1908
    Đến năm 1908 th́ Hội đồng Cải cách Học vụ (Conseil de Perfectionnement de l'enseignement indigène, lập năm 1905) thời Toàn quyền Beau lập Học bộ tức Nha Giám đốc Học chính (Direction de l'Enseignement) dưới sự điều hành của Henri Gourdon và quy hoạch lại việc giáo dục ở Trung và Bắc Kỳ, chia thành ba bậc: ấu học, tiểu học và trung học.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cải cách năm 1915
    Năm 1915 th́ Bắc Kỳ rồi năm 1918 Trung Kỳ cũng theo Nam Kỳ bỏ khoa cử để theo chương tŕnh do Nha Học chính Đông Dương soạn ra tức bộ học luật (Code de l'instruction publique) ban hành ngày 21 Tháng 12 năm 1917.[80] Theo đó th́ tiếng Pháp được đưa vào giáo tŕnh từ bậc tiểu học. Tiểu học chia thành ba cấp:
    • Sơ học (ba năm, đỗ bằng Sơ học yếu lược Certificat d'etudes primaires Franco-Indigènes, viết tắt là CEPFI),
    • Tiểu học (ba năm, đỗ bằng Cơ thủy Certificat d'etudes elementaires), và
    • Cao đẳng tiểu học (bốn năm, đỗ bằng Cao đẳng tiểu học Diplôme d'études primaires supérieures).
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Nghiên cứu, khoa học, & kỹ thuật
    https://s20.postimg.cc/bv7uzj525/Henri_Mouhot.jpg
    Henri Mouhot, nhà khoa học và thám hiểm Pháp ở Đông Dương.

    Chính phủ Bảo hộ cho thành lập một số cơ sở khoa học ở Đông Dương như Viện Pasteur (Institut Pasteur de Saigon, 1890 & Nha Trang, 1895)[88],
    Nha Địa chất (Service géologique, 1918),
    Viện Canh nông Thuộc địa (Institut agronomie coloniale, 1918), Viện Hải dương học (Institut océanographique, 1922).[89]
    Bác sĩ Alexandre Yersin qua Viện Pasteur đă có nhiều đóng góp về căn bệnh dịch hạch. Ông chọn sống tại Nha Trang, Trung Kỳ nơi ông tiếp tục những cuộc thí nghiệm khoa học cho đến khi mất.
    Nhà thương theo y học Tây phương đầu tiên ở Đông Dương là nhà thương Chợ Quán, bắt đầu hoạt động năm 1864 nhưng phải đợi đến năm 1914 th́ số lượng y sĩ mới đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ y khoa thường xuyên.
    Về văn hóa và lịch sử th́ có Viện Viễn Đông Bác cổ (École française d'Extrême-Orient) lập năm 1900 ở Sài G̣n để nghiên cứu, thu thập, và lưu trữ nhiều cổ vật cùng khai quật các di chỉ khảo cổ. Năm 1902 th́ Viện này chuyển ra Hà Nội với chi nhánh ở Sài G̣n, Huế, Đà Nẵng, Nam Vang, và Battambang.[90]

    Một trong những "khám phá" lớn nhất trong ngành khảo cổ vào thời điểm này là cuộc khai quật di tích Angkor Wat được nhà khoa học Henri Mouhot ghi lại và phổ biến đến thế giới Tây phương.
    Cổ hơn th́ năm 1923 khai quật được di chỉ Đông Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa nơi khám phá ra một số trống đồng tiêu biểu cho thời đại cổ đại của người Việt.
    [91]
    Henri Parmentier th́ có công khảo cổ trong việc nghiên cứu giải mă các cổ vật và di tích Chiêm Thành.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chính trị

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phản kháng
    https://s20.postimg.cc/fetspd2n1/Hoang_Hoa_Tham1903.jpg
    Hùm Xám Yên Thế, lănh tụ Hoàng Hoa Thám

    https://s20.postimg.cc/x4vhafy8d/Khang_Phap27.jpg
    Những người bị bắt trong vụ án Hà thành đầu độc.

    https://s20.postimg.cc/y75nszorh/Sai...ue_Pigneau.jpg
    Tượng đồng Giám mục Bá Đa Lộc và Hoàng tử Cảnh ở Sài G̣n.

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giải thể

    Nhật Bản nhập cuộc
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Tranh chấp với Xiêm
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Nhật đảo chính Pháp
    Thỏa hiệp giữa Pháp và Nhật kéo dài bốn năm cho đến ngày 9 Tháng Ba, 1945 th́ Nhật Bản đột ngột tuyên bố trao quyền cho các chính quyền bản xứ và ra lệnh tống giam nhiều viên chức Pháp. Ngày 11 Tháng Ba, đại sứ Yokoyama Masayuki vào Đại Nội Huế yết kiến vua Bảo Đại và chứng kiến lời tuyên cáo độc lập của Đế quốc Việt Nam.[101] Ngày 13 Tháng Ba, vua Cao Miên Norodom Sihanouk cũng theo gương Bảo Đại rồi đến ngày 8 Tháng Tư th́ quốc vương Lào Sisavang Vong cũng tuyên bố độc lập.[102] Ngày 17 Tháng Tư th́ Thủ tướng Trần Trọng Kim tŕnh diện với danh sách nội các để chấp chính nhưng đến Tháng Tám năm 1945 khi Nhật tuyên bố đầu hàng phe Đồng Minh th́ Pháp xúc tiến việc tái chiếm Đông Dương đang do Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa kiểm soát và lập lại Liên bang Đông Dương.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

  2. #362
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    703
    Quán lư biên giới Việt-Hoa (ngày 18, tháng 11, năm 2009)

    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/G...oa-114878.aspx

    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...a-ngay-18.html

    http://www.cpv.org.vn/tu-lieu-van-ki...110400467.html

    Ngày này năm xưa cũng không dám đăng!

    Ngày 18 tháng 11

    18 tháng 11: Ngày Độc lập tại Latvia(1918) và Maroc (1956).
    • 1626 – Vương cung thánh đường Thánh Phêrô (h́nh) ở Thành Vatican hoàn thành việc xây dựng.
    • 1812 – Các cuộc chiến Napoléon: Michel Ney trở thành "người dũng cảm nhất trong số những người dũng cảm" dù quân Pháp chiến bại trong trận Krasnoi tại Nga.
    • 1824 – Quốc hội Mexico quyết định Thủ đô Mexico là một khu vực liên bang, thuộc quyền hạn quản lư của liên bang.
    • 1959 – Phim sử thi Ben-Hur được công chiếu tại New York, phim đoạt được 11 giải Oscar và là phim tốn kém nhất cho đến đương thời.

    HIỆP ĐỊNH
    VỀ QUY CHẾ QUẢN LƯ BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM – TRUNG QUỐC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA

    Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là “hai Bên”);
    Tuân thủ các nguyên tắc bất khả xâm phạm về lănh thổ và biên giới quốc gia; tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lănh thổ của nhau; không xâm phạm lẫn nhau; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; b́nh đẳng, cùng có lợi và chung sống ḥa b́nh; cố gắng cùng nhau xây dựng biên giới trên đất liền hai nước thành biên giới măi măi ḥa b́nh, đời đời hữu nghị;
    Để giữ ǵn sự ổn định của biên giới trên đất liền và t́nh h́nh an ninh, trật tự xă hội; tạo thuận lợi cho việc sinh hoạt, sản xuất của dân cư hai bên biên giới; đồng thời thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế xă hội ở vùng biên giới hai nước; trên tinh thần tôn trọng, b́nh đẳng, hữu nghị, hợp tác và tin tưởng lẫn nhau, đă thỏa thuận kư kết Hiệp định này.

    Chương 1.
    GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
    Điều 1.
    Trong Hiệp định này, hai Bên sử dụng các thuật ngữ sau:
    1. “Biên giới” hoặc “đường biên giới” có ư nghĩa giống nhau, chỉ đường và mặt thẳng đứng theo đường đó xác định giới hạn lănh thổ trên đất liền (bao gồm ḷng đất, vùng nước, vùng trời) của nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa.
    2 “Văn kiện hoạch định biên giới” là:

    - “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999;
    - “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ” kư ngày 25 tháng 12 năm 2000 và
    - “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 10 tháng 10 năm 2006.


    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/L...oc-114880.aspx
    3. “Văn kiện phân giới, cắm mốc” là “Nghị định thư phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”
    kư ngày ___tháng ___năm 2009 cùng các phụ lục kèm theo bao gồm: bản đồ đính kèm Nghị định thư phân giới, cắm mốc, “Bảng đăng kư mốc giới”, “Bảng kê tọa độ và độ cao mốc giới” và “Bảng kê sự quy thuộc của các cồn, băi trên sông, suối biên giới” …..

    http://bienphongvietnam.vn/van-ban-p...nh/816-ad.html
    4. “Văn kiện kiểm tra liên hợp” là các văn kiện được kư kết sau kiểm tra liên hợp biên giới, bao gồm Nghị định thư kiểm tra liên hợp cùng các phụ lục kèm theo và các văn kiện liên quan khác.

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 2.
    QUẢN LƯ, DUY TR̀ VÀ BẢO VỆ HƯỚNG ĐI ĐƯỜNG BIÊN GIỚI, MỐC GIỚI VÀ ĐƯỜNG THÔNG TẦM NH̀N BIÊN GIỚI
    Điều 2.
    Đường biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa được xác định theo các văn kiện sau:
    1. “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999;
    2. “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ” kư ngày 25 tháng 12 năm 2000;
    3. “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 10 tháng 10 năm 2006;
    4. “Nghị định thư phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày tháng năm 2009;
    5. Các văn kiện kiểm tra liên hợp có hiệu lực do hai Bên kư kết.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 3.
    KIỂM TRA LIÊN HỢP BIÊN GIỚI
    Điều 8.
    1. Sau khi văn kiện phân giới, cắm mốc có hiệu lực, hai Bên cứ 10 năm tiến hành kiểm tra liên hợp một lần các mốc giới và hướng đi của đường biên giới.
    2. Để tiến hành kiểm tra liên hợp, hai Bên thành lập Ủy ban kiểm tra liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc. Nhiệm vụ, nguyên tắc, tŕnh tự, phương pháp làm việc và các vấn đề liên quan khác của công tác kiểm tra liên hợp do Ủy ban này thỏa thuận xác định trong Điều lệ của Ủy ban.
    3. Mỗi lần trước khi kiểm tra liên hợp, hai Bên sẽ thỏa thuận thời gian và phạm vi bắt đầu kiểm tra liên hợp qua đường ngoại giao. Hai Bên cũng có thể thỏa thuận về việc thay đổi thời gian kiểm tra, hoặc chỉ tiến hành kiểm tra liên hợp đối với một số đoạn biên giới.
    4. Sau mỗi lần kiểm tra liên hợp, hai Bên sẽ kư văn kiện kiểm tra liên hợp. Sau khi văn kiện kiểm tra liên hợp có hiệu lực sẽ trở thành văn kiện bổ sung của văn kiện phân giới, cắm mốc.

    Chương 4.
    VÙNG NƯỚC BIÊN GIỚI
    Điều 9.
    1. Hai Bên hợp tác giải quyết các vấn đề sử dụng và bảo vệ vùng nước biên giới trên nguyên tắc hữu nghị, b́nh đẳng, tôn trọng lợi ích và tránh gây thiệt hại to lớn cho phía Bên kia.
    2. Để đáp ứng các nhu cầu về sinh hoạt, sản xuất và giao thông, hai Bên có quyền sử dụng vùng nước biên giới; đồng thời, tiến hành các biện pháp để bảo vệ môi trường sinh thái đối với vùng nước biên giới.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 5.
    HOẠT ĐỘNG VÀ SẢN XUẤT TẠI VÙNG BIÊN GIỚI
    Điều 14.
    Hai Bên nghiêm cấm cư dân biên giới hoặc các đối tượng khác vượt qua đường biên giới để chôn cất, xây mồ mả, chặt phá, chăn thả gia súc, canh tác, săn bắn, khai khoáng, khai thác nông lâm sản, thủy sản hoặc tiến hành các hoạt động có mục đích trái phép khác.
    Điều 15.
    1. Khi một Bên tiến hành các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng … tại khu vực gần biên giới không được làm tổn hại đến lợi ích của Bên kia.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 6.
    QUA LẠI BIÊN GIỚI VÀ DUY TR̀, BẢO VỆ TRẬT TỰ VÙNG BIÊN GIỚI
    Điều 22.
    1. Cư dân biên giới hai Bên có thể mang giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới đi vào hoạt động tại vùng biên giới của phía Bên kia thông qua các cửa khẩu hoặc đường qua lại biên giới được hai Bên thỏa thuận.
    Cán bộ, công chức nhà nước công tác tại vùng biên giới được sử dụng giấy thông hành biên giới qua cửa khẩu hoặc đường qua lại sang vùng biên giới của Bên kia để trao đổi công vụ.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 7.
    QUY CHẾ LIÊN HỆ VÀ HỢP TÁC KINH TẾ TẠI VÙNG BIÊN GIỚI
    Điều 28.
    1. Hai Bên sẽ thúc đẩy việc thiết lập quy chế liên hệ giữa các tỉnh biên giới của nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và các tỉnh, khu biên giới của nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa.
    a. Liên hệ đối đẳng giữa chính quyền địa phương hai Bên là:
    Tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lào Cai, tỉnh Hà Giang (Việt Nam) với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
    Tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Quảng Ninh (Việt Nam) với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc).
    b. Chính quyền địa phương hai Bên tiến hành liên hệ theo phương thức hội đàm. Nội dung, thời gian và địa điểm hội đàm cần thông qua cơ quan ngoại vụ địa phương xác định. Thành quả hội đàm do đại diện của chính quyền địa phương hai Bên kư, thành hai bản, mỗi bản viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung, có giá trị pháp lư như nhau.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 8.
    XỬ LƯ SỰ KIỆN BIÊN GIỚI
    Điều 31.
    Đại diện biên giới được thiết lập theo Điều 38 của Hiệp định này hoặc các ngành chủ quản của hai Bên tiến hành hợp tác pḥng ngừa và phối hợp điều tra xử lư các sự kiện sau:
    1. Phá hoại, dịch chuyển, đánh cắp mốc giới, vật đánh dấu đường biên giới hoặc các công tŕnh biên giới khác;
    2. Xây dựng công tŕnh biên giới trên sông, suối trái với các quy định của Điều 11 Hiệp định này;
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 9.
    ĐẠI DIỆN BIÊN GIỚI VÀ CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN TR̀NH TỰ CÔNG TÁC CỦA ĐẠI DIỆN BIÊN GIỚI
    Điều 38.
    1. Nhằm giải quyết vấn đề duy tŕ và bảo vệ quy chế quản lư biên giới, kịp thời xử lư các sự kiện biên giới mà Hiệp định này đề cập, hai Bên thiết lập Đại diện và Phó Đại diện biên giới tại các đoạn biên giới tương ứng.
    Hai Bên thông báo cho nhau việc bổ nhiệm Đại diện và Phó Đại diện biên giới.
    Đoạn quản lư của Đại diện biên giới nêu trong Phụ lục 9.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 10.
    CƠ CHẾ THỰC HIỆN
    Điều 50.
    Để thực hiện Hiệp định này, hai Bên sẽ thành lập Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc. Ủy ban này sẽ triển khai công việc theo Điều lệ của Ủy ban nêu tại Phụ lục 18 của Hiệp định này và mỗi năm tổ chức họp toàn thể ít nhất 1 lần.

    Chương 11.
    CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
    Điều 51.
    Mọi bất đồng nảy sinh liên quan đến giải thích và thực hiện Hiệp định này hai Bên sẽ thông qua Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc thương lượng giải quyết.
    Điều 52.
    1. Hiệp định này có thể sửa đổi, bổ sung theo sự thỏa thuận của hai Bên.
    Tất cả các Phụ lục của Hiệp định là bộ phận không thể tách rời của Hiệp định này.
    2. Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc có thể sửa đổi hoặc bổ sung các Phụ lục 9, Phụ lục 13, Phụ lục 14, Phụ lục 15, Phụ lục 16 và Phụ lục 17 của Hiệp định này.
    Điều 53.
    Sau khi có hiệu lực, Hiệp định này sẽ thay thế “Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới hai nước giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 07 tháng 11 năm 1991.
    Điều 54.
    Hai Bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc đă hoàn thành các thủ tục pháp lư trong nước để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo cuối cùng.
    Hiệp định này có giá trị trong thời gian 10 năm, nếu 06 tháng trước khi Hiệp định hết hạn, không Bên nào thông báo bằng văn bản yêu cầu chấm dứt hiệu lực của Hiệp định cho phía Bên kia th́ Hiệp định này sẽ tự động kéo dài thêm 10 năm và cứ tiếp tục như vậy.
    Kư tại Bắc Kinh, ngày 18 tháng 11 năm 2009, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Trung, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.

    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




    Hồ Xuân Sơn
    Thứ Trưởng Hồ Xuân Sơn lẩn trốn các Nhân Sĩ yêu nước .wmv


    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA




    Vũ Đại Vĩ

    DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC CỦA “HIỆP ĐỊNH VỀ QUY CHẾ QUẢN LƯ BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM – TRUNG QUỐC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA”

    Phụ lục 1:
    MẪU BIÊN BẢN SỬA CHỮA CỘT MỐC TẠI VỊ TRÍ CŨ SỐ …

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phụ lục 18: ĐIỀU LỆ CỦA ỦY BAN LIÊN HỢP BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM – TRUNG QUỐC
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phụ lục 8
    DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÙNG BIÊN GIỚI
    Căn cứ quy định tại Điều 28 của “Hiệp định về quy chế quản lư biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày … tháng … năm …, xác định danh sách các đơn vị hành chính vùng biên giới như sau:
    I. Phía nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam
    Tỉnh Điện Biên: huyện Mường Nhé.
    Tỉnh Lai Châu: các huyện Mường Tè, Śn Hồ, Phong Thổ.
    Tỉnh Lào Cai: thành phố Lào Cai; các huyện Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương, Si Ma Cai.
    Tỉnh Hà Giang: các huyện Xín Mần, Hoàng Su Ph́, Vị Xuyên, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc.
    Tỉnh Cao Bằng: các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Phục Ḥa, Thạch An.
    Tỉnh Lạng Sơn: các huyện Tràng Định, Văn Lăng, Cao Lộc, Lộc B́nh, Đ́nh Lập.
    Tỉnh Quảng Ninh: thành phố Móng Cái; các huyện B́nh Liêu, Hải Hà.
    II. Phía nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa
    Tỉnh Vân Nam: các huyện Giang Thành, Lộc Xuân, Kim B́nh, Hà Khẩu, Mă Quan, Ma Li Pho, Phúc Ninh.
    Khu Tự trị dân tộc Choang Quảng Tây: thành phố Bằng Tường, các huyện Nà Po, Tĩnh Tây, Đại Tân, Long Châu, Ninh Minh; khu Pḥng Thành; thành phố Đông Hưng.

    Phụ lục 9
    https://ongvove.wordpress.com/2010/0...79;t-hoa-1999/
    http://bienphongvietnam.vn/van-ban-p...vankine06.html
    (Theo văn bản trên th́ có tất cả 62 “giới điểm”; ở đây th́ có 1300 cột mốc)

    ĐOẠN QUẢN LƯ
    CỦA ĐẠI DIỆN BIÊN GIỚI
    Căn cứ quy định tại Điều 38 của “Hiệp định về quy chế quản lư biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày___tháng___năm 2009, xác định đoạn quản lư của đại diện biên giới như sau:
    1. Đoạn biên giới 01: từ mốc giao điểm ba nước Việt Nam – Lào – Trung Quốc đến mốc 17.
    2. Đoạn biên giới 02: từ mốc 17 đến mốc 85.
    3. Đoạn biên giới 03: từ mốc 85 đến mốc 167.
    4. Đoạn biên giới 04: từ mốc 167 đến mốc 498.
    5. Đoạn biên giới 05: từ mốc 498 đến mốc 820.
    6. Đoạn biên giới 06: từ mốc 820 đến mốc 962.
    7. Đoạn biên giới 07: từ mốc 962 đến mốc 1300/4.
    8. Đoạn biên giới 08: từ mốc 1300/4 đến điểm kết thúc của đường biên giới.

    Bài quá dài, phải cắt bớt

  3. #363
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    703
    Nghị định thư CẮM MỐC BIÊN GIỚI VIỆT-HOA: ngày 18, tháng 11, năm 2009

    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/L...oc-114880.aspx

    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...-viet-hoa.html

    Nghị định thư này kư ngày 18 tháng 11 năm 2009
    ______________________________ __________
    NGHỊ ĐỊNH THƯ PHÂN GIỚI CẮM MỐC BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM - TRUNG QUỐC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA
    Năm 2009
    Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là “hai Bên”), căn cứ “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999, thông qua Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc (sau đây gọi tắt là “Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc”) triển khai công tác phân giới cắm mốc liên hợp từ năm 2000 đến năm 2009, xác định đường biên giới trên đất liền giữa hai nước trên thực địa (sau đây gọi tắt là “đường biên giới”).
    Để thể hiện thành quả phân giới cắm mốc, hai Bên quyết định kư kết Nghị định thư này.
    Phần 1.
    (Dàn bài lủng củng; Có tất cả 5 phần, và 13 điều.
    Phần 1: Gồm Điều 1 - Điều 6;
    Phần 2: Điều 7; dài nhất liệt kê 1378 cột mốc biên giới.
    Phần 3: Gồm Điều 8 - Điều 10;
    Phần 4: Điều 11;
    Phần 5: Gồm Điều 12 - Điều 13;)

    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. (Có tất cả 13 Điều?)
    Cơ sở pháp lư, kỹ thuật của công tác phân giới cắm mốc là:
    1. “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999.
    2. “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ” kư ngày 25 tháng 12 năm 2000.
    3. “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 10 tháng 10 năm 2006.
    4. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng III của Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    5. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng XXXV cấp Chủ tịch Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    6. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng IV của Chuyên gia trong Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    7. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng XVII của Nhóm Chuyên gia trong Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    Điều 2.
    1. Điểm khởi đầu đường biên giới là giao điểm đường biên giới giữa ba nước: nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa và nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào (dưới đây gọi tắt là giao điểm đường biên giới ba nước) quy định trong “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”, điểm kết thúc đường biên giới là điểm thứ nhất của đường phân định lănh hải trong vịnh Bắc Bộ giữa hai nước quy định trong “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ”; tổng chiều dài đường biên giới là 1449,566km, trong đó đường biên giới trên đất liền là 1065,652km, đường biên giới nước là 383,914km.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 3.
    1. Tọa độ địa lư trong Nghị định thư này sử dụng hệ tọa độ mặt đất năm 1984 (hệ tọa độ WGS-84); chuẩn độ cao sử dụng mô h́nh trường trọng lực toàn cầu năm 1996 (EGM96).
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 4.
    1. Bản đồ biên giới gồm 35 mảnh, được đánh số đại thể từ Tây sang Đông, dọc theo đường biên giới, từ mảnh số 1 đến mảnh số 35; chia làm bản tiếng Việt - Trung và tiếng Trung - Việt.
    2. Bản đồ biên giới sử dụng hệ tọa độ WGS-84 và chuẩn độ cao EGM 96.
    3. Độ rộng đo vẽ bản đồ biên giới là từ 3-5 km về mỗi bên tính từ đường biên giới.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 5.
    Sông, suối biên giới mà Nghị định thư này mô tả chia thành sông, suối tàu thuyền đi lại được và sông, suối tàu thuyền không đi lại được. Sông Ka Long (Bei Lun He), sông Bắc Luân từ mốc giới số 1350 về phía Đông là sông tàu thuyền đi lại được; những sông, suối biên giới khác là sông, suối tàu thuyền không đi lại được.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 6.
    Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ được nhắc đến trong Nghị định thư này là khoảng cách phẳng. Khi đường biên giới giữa hai mốc giới liền kề là đường thẳng, độ dài của đường biên giới tính toán được theo tọa độ mặt phẳng vuông góc của mốc giới liền kề. Độ dài các đoạn biên giới khác được đo lấy trên bản đồ. Khoảng cách từ mỗi cột mốc giới đôi cùng số, cột mốc giới ba cùng số đến đường biên giới và khoảng cách từ mỗi cột mốc giới ba cùng số đến giao điểm hợp lưu hoặc giao điểm phân lưu giữa sông suối biên giới và sông suối nội địa đo lấy tại thực địa. Khoảng cách giữa các cột mốc giới đôi, cột mốc giới ba được tính lấy từ tọa độ mặt phẳng vuông góc của cột mốc giới đó.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phần 2.
    MÔ TẢ HƯỚNG ĐI CỦA ĐƯỜNG BIÊN GIỚI VÀ VỊ TRÍ MỐC GIỚI
    Điều 7.
    Hai Bên căn cứ vào kết quả phân giới, cắm mốc, đă mô tả chi tiết và thống nhất đối với đường biên giới, theo hướng đại thể từ Tây sang Đông, lần lượt theo số hiệu mốc giới
    Điểm khởi đầu đường biên giới là giao điểm đường biên giới ba nước. Mốc giao điểm đường biên giới ba nước là mốc đơn, loại lớn, làm bằng đá hoa cương, có ba mặt, gắn quốc huy của ba nước, đặt trên đỉnh núi Khoan La San (Shi Ceng Da Shan), có độ cao là 1866,23m, tọa độ địa lư 22024'02,295" vĩ độ Bắc, 102008'38,109" kinh độ Đông.
    Từ mốc giao điểm đường biên giới ba nước, đường biên giới theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưu của suối Nậm Mo Phí đổ vào lănh thổ Việt Nam và các nhánh thượng lưu của suối Shi Li He đổ vào lănh thổ Trung Quốc, hướng chung Bắc - Đông Bắc, qua điểm có độ cao 1582m, điểm có độ cao 1084m, đến mốc giới số 1. Chiều dài đoạn biên giới này là 4,384km.
    Mốc giới số 1 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên đỉnh núi nhỏ, có độ cao là 1088,35m, tọa độ địa lư 22025’48,026” vĩ độ Bắc, 102009’32,695” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 1, đường biên giới theo đường phân thủy nêu trên, hướng chung là hướng Đông, đến điểm có độ cao 1099m, sau đó theo đường sống núi, hướng chung là hướng Đông, đến mốc giới số 2. Chiều dài đoạn biên giới này là 1,223km.
    Mốc giới số 2 là mốc đơn, loại nhỏ, làm bằng bê tông, đặt trên sống núi, có độ cao là 961,57m, tọa độ địa lư 22025'42,808" vĩ độ Bắc, 102010'14,213" kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 2, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Bắc - Đông Bắc, đến mốc giới số 3. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,137km.
    Mốc giới số 3 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên sống núi, có độ cao là 954,11m, tọa độ địa lư 22025'46,972" vĩ độ Bắc, 102010'15,898" kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 3, đường biên giới theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưu của suối Nậm Mo Phí đổ vào lănh thổ Việt Nam và các nhánh thượng lưu của suối Shi Li He đổ vào lănh thổ Trung Quốc, hướng chung Đông - Đông Bắc, qua điểm có độ cao 1107m, điểm có độ cao 1286m, đến mốc giới số 4. Chiều dài đoạn biên giới này là 1,960km.
    .
    . Bài quá dài, phải cắt bớt
    .
    Mốc giới số 834 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên băi đất bằng, có độ cao là 406,42m, tọa độ địa lư 22o 51’ 36,413” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 01,836” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 834, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông Nam, đến mốc giới số 834/1. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,191km.
    Mốc giới số 834/1 là mốc đơn phụ, loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên băi đất bằng, có độ cao là 404,70m, tọa độ địa lư 22o 51’ 32,714” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 07,195” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 834/1, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Nam - Đông Nam, cắt qua một đường cái, đến mốc giới số 835. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,239km.
    Mốc giới số 835 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên băi đất bằng, có độ cao là 403,46m, tọa độ địa lư 22o 51’ 25,880” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 11,191” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 835, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Nam - Đông Nam, đến mốc giới số 835/1. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,033km.
    (Đây là cột mốc ở thác Bản Giốc)




    Cột mốc 53 cũ (bên trái) nằm cạnh cột mốc 835 mới (bên phải)

    Mốc giới số 835/1 là mốc đơn phụ, loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên bờ Bắc sông Quây Sơn (Gui Chun He), có độ cao là 404,40m, tọa độ địa lư 22o 51’ 24,920” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 11,730” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 835/1, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông - Đông Nam, cắt qua một nhánh của sông Quây Sơn (Gui Chun He), đến mốc giới số 835/2. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,119km.
    Mốc giới số 835/2 là mốc đơn phụ, loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên cồn P̣ Thoong, có độ cao là 404,18m, tọa độ địa lư 22o 51’ 23,982” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 15,771” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 835/2, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông Nam 63m, đến điểm có độ cao 402m (tọa độ địa lư 22o 51’ 22,67” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 17,45” kinh độ Đông), từ đây chuyển thành biên giới nước, sau đó theo đường thẳng, hướng Đông - Đông Nam, đến giao điểm giữa đường thẳng này với trung tuyến thác chính, rồi xuôi theo trung tuyến thác chính, hướng chung Đông - Đông Nam, đến giao điểm giữa trung tuyến thác chính với trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He), sau đó xuôi theo trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He), hướng chung là Đông - Đông Nam, đến mốc giới số 836, tức là giao điểm giữa đường nối liền cột mốc số 836(1) và cột mốc số 836(2) với trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He). Chiều dài đoạn biên giới này là 0,333km, trong đó độ dài đường biên giới nước là 0,271km.
    Mốc giới số 836 là mốc đôi cùng số.
    Cột mốc số 836(1) là mốc loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên bờ sông Quây Sơn (Gui Chun He) phía Trung Quốc, có độ cao là 358,35m, tọa độ địa lư 22o 51’ 22,019” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 27,720” kinh độ Đông; cột mốc số 836(2) là mốc loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên bờ sông Quây Sơn (Gui Chun He) phía Việt Nam, có độ cao là 355,30m, tọa độ địa lư 22o 51’ 17,103” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 24,797” kinh độ Đông.
    Khoảng cách từ cột mốc số 836(1) đến đường biên giới theo hướng đường nối liền với cột số 836(2) là 89,58m. Khoảng cách từ cột mốc số 836(2) đến đường biên giới theo hướng đường nối liền với cột số 836(1) là 83,19m.
    Từ mốc giới số 836, đường biên giới xuôi theo trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He), hướng chung Đông Nam, đến mốc giới số 837, tức là giao điểm giữa đường nối liền cột mốc số 837(1) và cột mốc số 837(2) với trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He). Đoạn biên giới này là biên giới nước, độ dài 0,891km.
    .
    . Bài quá dài, phải cắt bớt
    .
    Mốc giới số 1115 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên sống núi, có độ cao là 421,69m, tọa độ địa lư 210 58’ 29,263” vĩ độ Bắc, 1060 42’ 27,763” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 1115, đường biên giới theo đường sống núi, hướng chung Đông - Đông Nam, qua điểm có độ cao 359m, đến điểm có độ cao 334m (tọa độ địa lư 210 58’ 25,57” vĩ độ Bắc, 1060 42’ 39,35” kinh độ Đông), sau đó theo đường thẳng hướng Đông, đến mốc giới số 1116. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,398km.
    Mốc giới số 1116 là mốc đơn, loại lớn, làm bằng đá hoa cương, có gắn quốc huy, đặt trên sườn núi, phía Tây đường cái từ cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đi Hữu Nghị Quan (Trung Quốc), có độ cao là 312,30m, tọa độ địa lư 210 58’ 25,419” vĩ độ Bắc, 1060 42’ 40,798” kinh độ Đông.


    Từ mốc giới số 1116, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông, qua Km0, cắt qua đường cái từ cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đi Hữu Nghị Quan (Trung Quốc), đến mốc giới số 1117. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,085km.
    .
    . Bài quá dài, phải cắt bớt
    .
    Mốc giới số 1378 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên phía Đông Nam băi Dậu Gót (Heng Shi Sha Zhou), có độ cao là - 1,01m, tọa độ địa lư 210 30’ 15,244” vĩ độ Bắc, 1080 04’ 08,974” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 1378, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông Nam, đến điểm A (tọa độ địa lư 210 30’ 08,21” vĩ độ Bắc, 1080 04’ 14,87” kinh độ Đông), sau đó xuôi theo trung tuyến luồng chính tàu thuyền đi lại sông Bắc Luân, hướng chung Đông Nam, đến điểm kết thúc đường biên giới, tức điểm thứ nhất của đường phân định lănh hải trong vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc (tọa độ địa lư 210 28’ 12,5” vĩ độ Bắc, 1080 06’ 04,3” kinh độ Đông). Đoạn biên giới này là biên giới nước, độ dài là 5,239km.

    https://ongvove.wordpress.com/2010/0...79;t-hoa-1999/
    http://bienphongvietnam.vn/van-ban-p...vankine06.html
    (Theo văn bản trên th́ có tất cả 62 “giới điểm”; ở đây th́ có 1300 cột mốc)

    Phần 3.
    KIỂM TRA, BẢO VỆ HƯỚNG ĐI CỦA ĐƯỜNG BIÊN GIỚI, MỐC GIỚI, ĐƯỜNG THÔNG TẦM NH̀N BIÊN GIỚI
    Điều 8.
    Sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, hai Bên căn cứ “Hiệp định về quy chế quản lư biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” tiến hành kiểm tra, bảo vệ mốc giới, đường thông tầm nh́n biên giới.
    Điều 9.
    1. Sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, hai Bên cứ 10 năm sẽ tiến hành kiểm tra liên hợp đường biên giới một lần. Nếu hai Bên đồng ư, có thể thay đổi thời hạn này. Hai Bên cũng có thể thỏa thuận tiến hành kiểm tra liên hợp đối với một số đoạn biên giới.
    2. Khi kiểm tra liên hợp, hai Bên cần thành lập Ủy ban liên hợp kiểm tra biên giới. Tŕnh tự, phương pháp làm việc và các vấn đề liên quan khác của việc kiểm tra liên hợp do Ủy ban này thỏa thuận.
    3. Kết quả của mỗi lần kiểm tra liên hợp cần làm Nghị định thư kiểm tra liên hợp và bản đồ đính kèm. Nghị định thư kiểm tra liên hợp và bản đồ đính kèm này sau khi có hiệu lực sẽ trở thành văn bản bổ sung của Nghị định thư này.
    Điều 10.
    Sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, bất kỳ sự thay đổi của địa h́nh, sông suối thực địa đều không làm thay đổi vị trí của đường biên giới đă phân giới, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
    Phần 4.
    KHU VỰC TÀU THUYỀN ĐI LẠI TỰ DO
    Điều 11.
    1. Tàu thuyền của hai Bên có thể tự do đi lại trên luồng hai bên băi Tục Lăm (Zhong Jian Sha), trên các luồng xung quanh ḥn Da Shi Sha Zhou, băi Dậu Gót (Heng Shi Sha Zhou) tại khu vực cửa sông Bắc Luân, phạm vi khu vực tàu thuyền đi lại tự do xem Phụ lục 1.
    2. Cư dân biên giới hai Bên không được vượt qua biên giới để tiến hành các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong khu vực tàu thuyền tự do đi lại.
    3. Không Bên nào được xây dựng các công tŕnh nhân tạo trong khu vực tàu thuyền tự do đi lại, trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác.
    4. Hoạt động của tàu thuyền trong khu vực tự do đi lại thực hiện theo Hiệp định liên quan do hai Bên kư kết.
    Phần 5.
    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
    Điều 12.
    Khi Nghị định thư này có hiệu lực, đường biên giới đă phân giới và vị trí chính xác của đường biên giới này lấy Nghị định thư này và bản đồ biên giới làm chuẩn.
    Nghị định thư này sẽ trở thành Phụ lục của “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”; bản đồ biên giới sẽ thay thế bản đồ đính kèm “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”.
    Điều 13.
    Hai Bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc đă hoàn thành các thủ tục pháp lư trong nước để Nghị định thư này có hiệu lực. Nghị định thư này có hiệu lực kể từ ngày văn bản thông báo cuối cùng được gửi đi.
    Nghị định thư này kư ngày 18 tháng 11 năm 2009, tại Bắc Kinh thành hai bản, mỗi bản được viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.
    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ
    NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




    Hồ Xuân Sơn
    Thứ Trưởng Hồ Xuân Sơn lẩn trốn các Nhân Sĩ yêu nước .wmv


    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA




    Vũ Đại Vĩ

+ Reply to Thread

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 4 users browsing this thread. (0 members and 4 guests)

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •