+ Reply to Thread
Page 37 of 37 FirstFirst ... 273334353637
Results 361 to 365 of 365

Thread: Ngày này năm xưa

  1. #361
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    705
    Cách nay 131 năm, Pháp lập ra Liên bang Đông Dương

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipe.../Th%C3%A1ng_10
    Ngày 17 tháng 10, 1887
    • 1887 – Liên bang Đông Dương (h́nh) được thành lập với bốn thành viên ban đầu là Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và Cao Miên.

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Li%C3%...%C6%B0%C6%A1ng
    https://en.wikipedia.org/wiki/French_Indochina
    https://fr.wikipedia.org/wiki/Indochine_fran%C3%A7aise
    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...g-httpsvi.html

    Liên bang Đông Dương
    Liên hiệp các thuộc địa và xứ bảo hộ
    1887–1945 (ngày 09 tháng 03)


    Hiệu kỳ Biểu trưng Toàn quyền
    Khẩu hiệu
    Tự do – B́nh đẳng – Bác ái (Liberté – Égalité – Fraternité)
    Quốc ca
    "La Marseillaise"

    Thủ đô Sài G̣n (1887–1901), Hà Nội (1902–1945), Sài G̣n (1945–1954)
    Ngôn ngữ Pháp, Việt, Khmer, Lào
    Tôn giáo Công giáo, Phật giáo, Nho giáo
    Cấu trúc chính trị Liên hiệp các thuộc địa và xứ bảo hộ
    Giai đoạn lịch sử Chủ nghĩa tân đế quốc
    Thành lập 17 tháng 10, 1887
    Campuchia (gia nhập) 17 tháng 10, năm 1887
    Lào (gia nhập) 3 tháng 10, năm 1893
    Quảng Châu Loan (gia nhập) 12 tháng 4, năm 1898
    Đế quốc Nhật Bản 09 tháng 3, năm 1945 đảo chính Pháp, sáp nhập Liên bang Đông Dương vào Đế quốc Nhật Bản

    Diện tích
    1935 750,000 km² (290 sq mi)
    Dân số
    1935 (ước tính) 21,599,582
    Tiền tệ Đồng bạc

    https://s20.postimg.cc/40ovv7tgd/Fre..._expansion.jpg
    Tiến tŕnh xâm lược của thực dân Pháp và Anh ở Đông Nam Á



    Liên bang Đông Dương thuộc Pháp vào năm 1905. Bản đồ này bao gồm cả lănh thổ của Xiêm (màu tím) thuộc "vùng ảnh hưởng" của Pháp.

    Hành chính
    Liên bang Đông Dương được đặt dưới quyền của hai cơ quan ở chính quốc Pháp. Nam Kỳ, Cao Miên và Lào phụ thuộc Bộ Thuộc địa Pháp dưới sự cai trị quân sự trong khi Trung và Bắc Kỳ phụ thuộc Bộ Ngoại giao Pháp do của nhà chức trách dân sự. Dưới thời Toàn quyền Doumer việc cai trị mới được gộp lại trực thuộc Bộ Thuộc địa.

    Cấp liên bang
    https://s20.postimg.cc/vpbj2obb1/Francouzsk_Indo_na.jpg
    Địa h́nh và phân vùng hành chính trong Liên bang Đông Dương thời kỳ ổn định.


    Bản đồ Liên bang Đông Dương 1930

    Đứng đầu liên bang Đông Pháp là viên Toàn quyền và Tổng thư kư, tức Phó Toàn quyền. Sau năm 1945 chức vụ Toàn quyền Đông Dương đổi thành Cao ủy Pháp tại Đông Dương (Hauts commissaires de France en Indochine) và đến năm 1953 th́ gọi là Tổng ủy (Commissaires généraux).
    Chức toàn quyền được giao quyền lực rất lớn v́ là người đứng đầu về hành chính lẫn quân sự. Hỗ trợ cho chức vụ này là Hội đồng Tối cao (Conseil supérieur). Cơ quan này gồm có
    • Toàn quyền (đứng làm chủ tịch),
    • Tổng tư lệnh quân đội,
    • Thiếu tướng hải quân chỉ huy hạm đội Viễn Đông,
    • Thống đốc Nam Kỳ
    • Thống sứ Bắc Kỳ
    • Thống sứ Ai Lao
    • Thống sứ Cao Miên
    • Khâm sứ Trung Kỳ
    • Chủ tịch Đại hội đồng Kinh tế Tài chính,
    • Bốn người bản xứ đặc bổ.
    Hội đồng Tối cao họp hai năm một lần, một tại Hà Nội và một tại Sài G̣n, để ban hành các đạo luật và tính toán ngân sách chung và riêng của từng xứ.
    Mười một bộ ở cấp liên bang gọi là tổng nha môn (services généraux) được giao việc điều hành các công vụ của nhà nước.
    Thứ tự Tổng nha môn (năm thành lập) Chủ sự
    1 Tài chính (1897) Giám đốc
    2 Học chính Giám đốc
    3 Tư pháp Giám đốc
    4 Công chính (1898) Tổng Thanh tra
    5 Công khoáng Tổng Thanh tra
    6 Y tế Tổng Thanh tra
    7 Nông lâm (1899) Tổng Thanh tra
    8 Bưu chính (1901) Giám đốc
    9 Công an (1922) Giám đốc
    10 Quân sự Tổng Tư lệnh
    11 Hải quân Tư lệnh

    Cấp liên bang c̣n có hai nghị hội: "Hội đồng Chính phủ" (Conseil de Gouvernement de l'Indochine) và Đại hội đồng Kinh tế Tài chính Đông Dương (Grand Conseil des Intérêts économiques et Financiers de I’Indochine), thành lập năm 1928. Hội đồng Kinh tế có 51 thành viên: 28 người Pháp và 23 đại biểu của ba xứ Việt, Miên, Lào. Trong số 23 người bản xứ th́ người Việt chiếm 17 hoặc 18 ghế. Hai hội đồng này chủ yếu là cơ quan tư vấn và thảo nghị chứ không phải là viện lập pháp.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cấp địa phương thuộc địa
    Trong sáu xứ thuộc Liên bang Đông Dương th́ riêng Nam Kỳ là trực thuộc cai trị của Pháp dưới chế độ thuộc địa. Đứng đầu Nam Kỳ là Thống đốc (gouverneur), có "Hội đồng Tư mật" và Hội đồng Thuộc địa là hai nghị hội.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cấp địa phương bảo hộ

    https://s20.postimg.cc/m4rwg3r7h/Alexandre_Varenne.jpg
    Toàn quyền Alexandre Varenne, tại chức 1925 - 1928.
    Bốn xứ Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Lào và Miên thuộc chế độ bảo hộ, tức hệ thống hành chính bản xứ được duy tŕ và người Pháp cai trị gián tiếp qua ngạch quan lại Việt (ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ), Miên hoặc Lào.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Bắc Kỳ

    Đứng đầu nền bảo hộ Bắc Kỳ là Thống sứ người Pháp (Résidents supérieurs) (1889-1955) cùng ba nghị hội "Hội đồng Bảo hộ", "Hội đồng Pháp nhân" (đại diện người Pháp), và "Viện Dân biểu Bắc Kỳ" (đại diện người Việt).
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Trung Kỳ

    Đứng đầu nền bảo hộ Trung Kỳ là Khâm sứ người Pháp. Chức vụ này từ năm 1884 đến 1889 có tên là Résidents généraux d'Annam. Sau năm 1889 th́ đổi thành Résidents supérieurs (1889-1953). Hành dinh của Khâm sứ Pháp đặt ở Huế. Sang thập niên 1950 th́ chuyển vào Đà Lạt.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cao Miên, Lào, và các tỉnh

    Ở Lào và Miên cũng có khâm sứ như Trung Kỳ. Khâm sứ Pháp ở Cao Miên kể từ năm 1897 có quyền hành rộng lớn như khâm sứ ở Huế.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cấp địa phương nhượng địa
    https://s20.postimg.cc/sjqxcdky5/Paul_bert_HP.jpg
    Phố Paul Bert, Hải Pḥng.

    Đạo dụ 1 Tháng Mười năm 1888 triều Đồng Khánh (Toàn quyền Richaud) cắt thêm ba thành phố Hà Nội, Hải Pḥng, và Đà Nẵng (người Pháp gọi là Tourane) làm nhượng địa (concession) cho Pháp, tức là cùng thể chế trực trị như Nam Kỳ tuy nằm trong lănh thổ bảo hộ bản xứ.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Pháp luật
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Quân đội & an ninh

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phân chia địa chính

    Bản đồ Đông Dương thuộc Pháp vào năm 1891 trước khi lập nền bảo hộ ở Lào.

    https://s20.postimg.cc/4179ees71/Car...g-kin_1879.jpg
    Bản đồ địa giới Bắc Kỳ năm 1879 bao gồm cả thị trấn Đông Hưng và mũi Bạch Long, đến năm 1887 bị Pháp cắt cho nhà Thanh

    Trước cả khi Liên bang Đông Dương được thành lập, vào thập kỷ 1870 Pháp đă tiến hành phân chia địa giới giữa Nam Kỳ thuộc Pháp và Cao Miên do Pháp bảo hộ. Năm 1870 Pháp cùng Cao Miên điều chỉnh ranh giới tại vùng thượng nguồn giữa hai sông Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông: Phần lớn đất đai vùng này là vùng lồi Svay Tieep-Svay Rieng (nay thuộc tỉnh Svay Rieng) trả về Campuchia; bù lại một dải đất nhỏ dọc bờ tây nam rạch Cái Cậy (thượng lưu của sông Vàm Cỏ Đông) vốn thuộc tỉnh Prey Vength́ trao cho Nam Kỳ. Dải đất này đến năm 1914 th́ lại nhập vào Campuchia bởi nghị định của Toàn quyền Đông Dương. Năm 1873 hoàn thành việc cắt chỉnh địa giới hai hạt Hà Tiên và Châu Đốc của Nam Kỳ, phần đất phía bắc kênh Vĩnh Tế và thị xă Hà Tiên ngày nay, về cho Campuchia.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Kinh tế
    Số liệu cao su xuất cảng
    Năm tấn
    1939 66.556
    1940 72.245
    1941 76.069
    1942 75.178
    1943 74.734
    1944 61.361
    1945 12.000
    1946 20.295
    1947 38.560
    1948 43.000
    1949 45.000

    Số liệu thóc gạo xuất cảng
    Năm tấn
    1865 50.000
    1875 268.000
    1890 460.000
    1900 595.000
    1910 815.000
    1925 1.300.000


    Tiền giấy mệnh giá 1 đồng bạc Đông Dương

    https://s20.postimg.cc/r2nuk7259/Sta...na_1907_4c.jpg
    Tem Đông Pháp

    Sau khi kư Ḥa ước Giáp Thân (1884) th́ quân đội Pháp tiến vào Kinh thành Huế tiếp thu các cơ quan hành chánh kể cả kho bạc. Họ ghi nhận thu được hơn 6.000 nén vàng, 2.000 đồng vàng và vô số bạc nén. Phân nửa sau đó được hoàn lại triều đ́nh Huế c̣n phân nửa được đưa lên tàu chở về chính quốc Pháp trang trải binh phí cuộc viễn chinh. Tổng cộng trọng lượng Pháp thâu nhận bằng biên bản là 14.630 kg bạc và 1.335 kg vàng, phần lớn mang nấu chảy để đúc lại sung vào công quỹ của Pháp.[31]
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Số liệu nông sản
    [35]
    mặt hang diện tích (hecta) sản lượng (tấn)
    lúa gạo 6.000.000 8.000.000 (thóc)
    bắp ngô 430.000 370.000 (hột lóc)
    cao su 133.000 76.000 (tấm)
    chè 25.000 17.000 (lá)
    cà phê 12.000 3.500 (hột)
    hột tiêu 3.000 4.000 (hột)
    mía 40.000 80.000 (đường)
    thuốc lào 15.000 14.000 (lá)
    bông g̣n 15.000 1.300 (bông)

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giá trị ngoại thương 1914[39]
    Giá trị nhập khẩu (franc) Giá trị xuất khẩu (franc)
    Bắc Kỳ 96.239.000 100.260.000
    Trung Kỳ 6.364.000 11.1360.000
    Nam Kỳ 158.998.000 219.253.000
    Campuchia 4.891.000 1.686.000
    Tổng cộng 266.492.000 332.335.000

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giao thông

    Ga xe lửa Mỹ Tho, 1905.


    Khánh thành tàu điện Sài G̣n-Chợ Lớn 27.12.1881

    Nỗ lực lớn nhất của nhà nước Bảo hộ là xây dựng hệ thống đường sắt. Đoạn đường sắt thiết lập trước tiên với kinh phí 11,6 triệu franc là ở Nam Kỳ, dài 71 cây số, hoàn tất Tháng Bảy năm 1885 nối liền Sài G̣n và Mỹ Tho.[45]
    Vào những năm 1897-1900 th́ con đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn hoàn thành ở Bắc Kỳ với giá trị chiến lược cao để củng cố vùng biên giới Việt-Hoa.
    Sau đó nhà nước chủ trương xây dựng một hệ thống đường sắt Xuyên Đông Dương (Chemin de fer Transindochinois) nối liền Hà Nội và Sài G̣n. Dự án này đến năm 1936 mới xây xong, chạy dài từ Nam Quan đến Mỹ Tho với chiều dài 1714 km.
    Đây là tiền thân của đường sắt Bắc Nam của Việt Nam sau này. Hành tŕnh Sài G̣n - Hà Nội mất 60 giờ đồng hồ, tức hai ngày và ba đêm.
    [46]
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Xă hội
    https://s20.postimg.cc/biggtax25/Ban_den.jpg
    Bàn đèn thuốc phiện được xem như một "công cụ" chính trong chính sách ngu dân ở Việt Nam của Pháp
    Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa, giáo dục thực dân; dung túng, duy tŕ các hủ tục lạc hậu, cùng việc kinh doanh thuốc phiện và rượu như một đặc quyền của nhà nước.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Dân cư

    https://s20.postimg.cc/l303g79jh/Ban..._Duong1904.jpg
    Bản đồ phân bố dân cư theo sắc tộc (dân tộc) trên bán đảo Đông Dương năm 1904.
    Năm Dân số Liên bang Đông Dương[55]

    1921 18.800.000
    1926 20.500.000
    1931 21.450.000
    1936 23.030.000
    1943 25.000.000

    Vào đầu thế kỷ 20, thành phần dân cư của Liên bang Đông Dương gồm có người Việt, người Khmer, người Thái, người Chăm và các dân tộc thiểu số khác. Trong số đó, người Việt là đông nhất với 15 triệu người, kế đến là người Khmer với 1,3 triệu người, người Thái 1,1 triệu và người Chăm 100.000, số dân tộc thiểu số ước khoảng 500.000 người. Ngoài số này, c̣n có khoảng 300.000 người Hoa và các dân tộc châu Á khác, 15.000 người Âu và 40.000 người Âu lai Á. Tính tổng cộng, dân số của Liên bang Đông Dương vào khoảng 18.370.000 người, mật độ trung b́nh 24 người trên một km2.

    Thị xă Dân số vào năm 1930

    Sài G̣n 150.000[56]
    Hà Nội 100.000[57]
    Hải Pḥng 100.000[57]
    Huế 80.000[58]
    Phnom Penh 75.000[59]
    Nam Định 50.000[57]
    Đà Nẵng 20.000[60]

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Di dân
    Một hậu quả của chính sách nhà nước Bảo hộ khi hậu thuẫn việc thông thương với Trung Hoa là đà gia tăng số người Hoa nhập cảnh với nhiều ưu đăi.
    Năm Số người Trung Hoa nhập cảnh Đông Dương[62]

    1923 19.800
    1924 13.800
    1925 15.200
    1926 19.000
    1927 31.100
    1928 30.100
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giáo dục

    Cuốn Tự học Pháp thoại tiệp kính tức Phép học một ḿnh chóng thông tiếng Tây do Henri Oger soạn để dạy người Việt học tiếng Pháp vào đầu thế kỷ 20, in ở Hà Nội
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cải cách năm 1908
    Đến năm 1908 th́ Hội đồng Cải cách Học vụ (Conseil de Perfectionnement de l'enseignement indigène, lập năm 1905) thời Toàn quyền Beau lập Học bộ tức Nha Giám đốc Học chính (Direction de l'Enseignement) dưới sự điều hành của Henri Gourdon và quy hoạch lại việc giáo dục ở Trung và Bắc Kỳ, chia thành ba bậc: ấu học, tiểu học và trung học.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Cải cách năm 1915
    Năm 1915 th́ Bắc Kỳ rồi năm 1918 Trung Kỳ cũng theo Nam Kỳ bỏ khoa cử để theo chương tŕnh do Nha Học chính Đông Dương soạn ra tức bộ học luật (Code de l'instruction publique) ban hành ngày 21 Tháng 12 năm 1917.[80] Theo đó th́ tiếng Pháp được đưa vào giáo tŕnh từ bậc tiểu học. Tiểu học chia thành ba cấp:
    • Sơ học (ba năm, đỗ bằng Sơ học yếu lược Certificat d'etudes primaires Franco-Indigènes, viết tắt là CEPFI),
    • Tiểu học (ba năm, đỗ bằng Cơ thủy Certificat d'etudes elementaires), và
    • Cao đẳng tiểu học (bốn năm, đỗ bằng Cao đẳng tiểu học Diplôme d'études primaires supérieures).
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Nghiên cứu, khoa học, & kỹ thuật
    https://s20.postimg.cc/bv7uzj525/Henri_Mouhot.jpg
    Henri Mouhot, nhà khoa học và thám hiểm Pháp ở Đông Dương.

    Chính phủ Bảo hộ cho thành lập một số cơ sở khoa học ở Đông Dương như Viện Pasteur (Institut Pasteur de Saigon, 1890 & Nha Trang, 1895)[88],
    Nha Địa chất (Service géologique, 1918),
    Viện Canh nông Thuộc địa (Institut agronomie coloniale, 1918), Viện Hải dương học (Institut océanographique, 1922).[89]
    Bác sĩ Alexandre Yersin qua Viện Pasteur đă có nhiều đóng góp về căn bệnh dịch hạch. Ông chọn sống tại Nha Trang, Trung Kỳ nơi ông tiếp tục những cuộc thí nghiệm khoa học cho đến khi mất.
    Nhà thương theo y học Tây phương đầu tiên ở Đông Dương là nhà thương Chợ Quán, bắt đầu hoạt động năm 1864 nhưng phải đợi đến năm 1914 th́ số lượng y sĩ mới đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ y khoa thường xuyên.
    Về văn hóa và lịch sử th́ có Viện Viễn Đông Bác cổ (École française d'Extrême-Orient) lập năm 1900 ở Sài G̣n để nghiên cứu, thu thập, và lưu trữ nhiều cổ vật cùng khai quật các di chỉ khảo cổ. Năm 1902 th́ Viện này chuyển ra Hà Nội với chi nhánh ở Sài G̣n, Huế, Đà Nẵng, Nam Vang, và Battambang.[90]

    Một trong những "khám phá" lớn nhất trong ngành khảo cổ vào thời điểm này là cuộc khai quật di tích Angkor Wat được nhà khoa học Henri Mouhot ghi lại và phổ biến đến thế giới Tây phương.
    Cổ hơn th́ năm 1923 khai quật được di chỉ Đông Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa nơi khám phá ra một số trống đồng tiêu biểu cho thời đại cổ đại của người Việt.
    [91]
    Henri Parmentier th́ có công khảo cổ trong việc nghiên cứu giải mă các cổ vật và di tích Chiêm Thành.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chính trị

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phản kháng
    https://s20.postimg.cc/fetspd2n1/Hoang_Hoa_Tham1903.jpg
    Hùm Xám Yên Thế, lănh tụ Hoàng Hoa Thám

    https://s20.postimg.cc/x4vhafy8d/Khang_Phap27.jpg
    Những người bị bắt trong vụ án Hà thành đầu độc.

    https://s20.postimg.cc/y75nszorh/Sai...ue_Pigneau.jpg
    Tượng đồng Giám mục Bá Đa Lộc và Hoàng tử Cảnh ở Sài G̣n.

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Giải thể

    Nhật Bản nhập cuộc
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Tranh chấp với Xiêm
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Nhật đảo chính Pháp
    Thỏa hiệp giữa Pháp và Nhật kéo dài bốn năm cho đến ngày 9 Tháng Ba, 1945 th́ Nhật Bản đột ngột tuyên bố trao quyền cho các chính quyền bản xứ và ra lệnh tống giam nhiều viên chức Pháp. Ngày 11 Tháng Ba, đại sứ Yokoyama Masayuki vào Đại Nội Huế yết kiến vua Bảo Đại và chứng kiến lời tuyên cáo độc lập của Đế quốc Việt Nam.[101] Ngày 13 Tháng Ba, vua Cao Miên Norodom Sihanouk cũng theo gương Bảo Đại rồi đến ngày 8 Tháng Tư th́ quốc vương Lào Sisavang Vong cũng tuyên bố độc lập.[102] Ngày 17 Tháng Tư th́ Thủ tướng Trần Trọng Kim tŕnh diện với danh sách nội các để chấp chính nhưng đến Tháng Tám năm 1945 khi Nhật tuyên bố đầu hàng phe Đồng Minh th́ Pháp xúc tiến việc tái chiếm Đông Dương đang do Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa kiểm soát và lập lại Liên bang Đông Dương.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

  2. #362
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    705
    Quán lư biên giới Việt-Hoa (ngày 18, tháng 11, năm 2009)

    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/G...oa-114878.aspx

    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...a-ngay-18.html

    http://www.cpv.org.vn/tu-lieu-van-ki...110400467.html

    Ngày này năm xưa cũng không dám đăng!

    Ngày 18 tháng 11

    18 tháng 11: Ngày Độc lập tại Latvia(1918) và Maroc (1956).
    • 1626 – Vương cung thánh đường Thánh Phêrô (h́nh) ở Thành Vatican hoàn thành việc xây dựng.
    • 1812 – Các cuộc chiến Napoléon: Michel Ney trở thành "người dũng cảm nhất trong số những người dũng cảm" dù quân Pháp chiến bại trong trận Krasnoi tại Nga.
    • 1824 – Quốc hội Mexico quyết định Thủ đô Mexico là một khu vực liên bang, thuộc quyền hạn quản lư của liên bang.
    • 1959 – Phim sử thi Ben-Hur được công chiếu tại New York, phim đoạt được 11 giải Oscar và là phim tốn kém nhất cho đến đương thời.

    HIỆP ĐỊNH
    VỀ QUY CHẾ QUẢN LƯ BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM – TRUNG QUỐC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA

    Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là “hai Bên”);
    Tuân thủ các nguyên tắc bất khả xâm phạm về lănh thổ và biên giới quốc gia; tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lănh thổ của nhau; không xâm phạm lẫn nhau; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; b́nh đẳng, cùng có lợi và chung sống ḥa b́nh; cố gắng cùng nhau xây dựng biên giới trên đất liền hai nước thành biên giới măi măi ḥa b́nh, đời đời hữu nghị;
    Để giữ ǵn sự ổn định của biên giới trên đất liền và t́nh h́nh an ninh, trật tự xă hội; tạo thuận lợi cho việc sinh hoạt, sản xuất của dân cư hai bên biên giới; đồng thời thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế xă hội ở vùng biên giới hai nước; trên tinh thần tôn trọng, b́nh đẳng, hữu nghị, hợp tác và tin tưởng lẫn nhau, đă thỏa thuận kư kết Hiệp định này.

    Chương 1.
    GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
    Điều 1.
    Trong Hiệp định này, hai Bên sử dụng các thuật ngữ sau:
    1. “Biên giới” hoặc “đường biên giới” có ư nghĩa giống nhau, chỉ đường và mặt thẳng đứng theo đường đó xác định giới hạn lănh thổ trên đất liền (bao gồm ḷng đất, vùng nước, vùng trời) của nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa.
    2 “Văn kiện hoạch định biên giới” là:

    - “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999;
    - “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ” kư ngày 25 tháng 12 năm 2000 và
    - “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 10 tháng 10 năm 2006.


    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/L...oc-114880.aspx
    3. “Văn kiện phân giới, cắm mốc” là “Nghị định thư phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”
    kư ngày ___tháng ___năm 2009 cùng các phụ lục kèm theo bao gồm: bản đồ đính kèm Nghị định thư phân giới, cắm mốc, “Bảng đăng kư mốc giới”, “Bảng kê tọa độ và độ cao mốc giới” và “Bảng kê sự quy thuộc của các cồn, băi trên sông, suối biên giới” …..

    http://bienphongvietnam.vn/van-ban-p...nh/816-ad.html
    4. “Văn kiện kiểm tra liên hợp” là các văn kiện được kư kết sau kiểm tra liên hợp biên giới, bao gồm Nghị định thư kiểm tra liên hợp cùng các phụ lục kèm theo và các văn kiện liên quan khác.

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 2.
    QUẢN LƯ, DUY TR̀ VÀ BẢO VỆ HƯỚNG ĐI ĐƯỜNG BIÊN GIỚI, MỐC GIỚI VÀ ĐƯỜNG THÔNG TẦM NH̀N BIÊN GIỚI
    Điều 2.
    Đường biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa được xác định theo các văn kiện sau:
    1. “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999;
    2. “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ” kư ngày 25 tháng 12 năm 2000;
    3. “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 10 tháng 10 năm 2006;
    4. “Nghị định thư phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày tháng năm 2009;
    5. Các văn kiện kiểm tra liên hợp có hiệu lực do hai Bên kư kết.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 3.
    KIỂM TRA LIÊN HỢP BIÊN GIỚI
    Điều 8.
    1. Sau khi văn kiện phân giới, cắm mốc có hiệu lực, hai Bên cứ 10 năm tiến hành kiểm tra liên hợp một lần các mốc giới và hướng đi của đường biên giới.
    2. Để tiến hành kiểm tra liên hợp, hai Bên thành lập Ủy ban kiểm tra liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc. Nhiệm vụ, nguyên tắc, tŕnh tự, phương pháp làm việc và các vấn đề liên quan khác của công tác kiểm tra liên hợp do Ủy ban này thỏa thuận xác định trong Điều lệ của Ủy ban.
    3. Mỗi lần trước khi kiểm tra liên hợp, hai Bên sẽ thỏa thuận thời gian và phạm vi bắt đầu kiểm tra liên hợp qua đường ngoại giao. Hai Bên cũng có thể thỏa thuận về việc thay đổi thời gian kiểm tra, hoặc chỉ tiến hành kiểm tra liên hợp đối với một số đoạn biên giới.
    4. Sau mỗi lần kiểm tra liên hợp, hai Bên sẽ kư văn kiện kiểm tra liên hợp. Sau khi văn kiện kiểm tra liên hợp có hiệu lực sẽ trở thành văn kiện bổ sung của văn kiện phân giới, cắm mốc.

    Chương 4.
    VÙNG NƯỚC BIÊN GIỚI
    Điều 9.
    1. Hai Bên hợp tác giải quyết các vấn đề sử dụng và bảo vệ vùng nước biên giới trên nguyên tắc hữu nghị, b́nh đẳng, tôn trọng lợi ích và tránh gây thiệt hại to lớn cho phía Bên kia.
    2. Để đáp ứng các nhu cầu về sinh hoạt, sản xuất và giao thông, hai Bên có quyền sử dụng vùng nước biên giới; đồng thời, tiến hành các biện pháp để bảo vệ môi trường sinh thái đối với vùng nước biên giới.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 5.
    HOẠT ĐỘNG VÀ SẢN XUẤT TẠI VÙNG BIÊN GIỚI
    Điều 14.
    Hai Bên nghiêm cấm cư dân biên giới hoặc các đối tượng khác vượt qua đường biên giới để chôn cất, xây mồ mả, chặt phá, chăn thả gia súc, canh tác, săn bắn, khai khoáng, khai thác nông lâm sản, thủy sản hoặc tiến hành các hoạt động có mục đích trái phép khác.
    Điều 15.
    1. Khi một Bên tiến hành các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng … tại khu vực gần biên giới không được làm tổn hại đến lợi ích của Bên kia.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 6.
    QUA LẠI BIÊN GIỚI VÀ DUY TR̀, BẢO VỆ TRẬT TỰ VÙNG BIÊN GIỚI
    Điều 22.
    1. Cư dân biên giới hai Bên có thể mang giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới đi vào hoạt động tại vùng biên giới của phía Bên kia thông qua các cửa khẩu hoặc đường qua lại biên giới được hai Bên thỏa thuận.
    Cán bộ, công chức nhà nước công tác tại vùng biên giới được sử dụng giấy thông hành biên giới qua cửa khẩu hoặc đường qua lại sang vùng biên giới của Bên kia để trao đổi công vụ.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 7.
    QUY CHẾ LIÊN HỆ VÀ HỢP TÁC KINH TẾ TẠI VÙNG BIÊN GIỚI
    Điều 28.
    1. Hai Bên sẽ thúc đẩy việc thiết lập quy chế liên hệ giữa các tỉnh biên giới của nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và các tỉnh, khu biên giới của nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa.
    a. Liên hệ đối đẳng giữa chính quyền địa phương hai Bên là:
    Tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lào Cai, tỉnh Hà Giang (Việt Nam) với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
    Tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Quảng Ninh (Việt Nam) với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc).
    b. Chính quyền địa phương hai Bên tiến hành liên hệ theo phương thức hội đàm. Nội dung, thời gian và địa điểm hội đàm cần thông qua cơ quan ngoại vụ địa phương xác định. Thành quả hội đàm do đại diện của chính quyền địa phương hai Bên kư, thành hai bản, mỗi bản viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung, có giá trị pháp lư như nhau.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 8.
    XỬ LƯ SỰ KIỆN BIÊN GIỚI
    Điều 31.
    Đại diện biên giới được thiết lập theo Điều 38 của Hiệp định này hoặc các ngành chủ quản của hai Bên tiến hành hợp tác pḥng ngừa và phối hợp điều tra xử lư các sự kiện sau:
    1. Phá hoại, dịch chuyển, đánh cắp mốc giới, vật đánh dấu đường biên giới hoặc các công tŕnh biên giới khác;
    2. Xây dựng công tŕnh biên giới trên sông, suối trái với các quy định của Điều 11 Hiệp định này;
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 9.
    ĐẠI DIỆN BIÊN GIỚI VÀ CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN TR̀NH TỰ CÔNG TÁC CỦA ĐẠI DIỆN BIÊN GIỚI
    Điều 38.
    1. Nhằm giải quyết vấn đề duy tŕ và bảo vệ quy chế quản lư biên giới, kịp thời xử lư các sự kiện biên giới mà Hiệp định này đề cập, hai Bên thiết lập Đại diện và Phó Đại diện biên giới tại các đoạn biên giới tương ứng.
    Hai Bên thông báo cho nhau việc bổ nhiệm Đại diện và Phó Đại diện biên giới.
    Đoạn quản lư của Đại diện biên giới nêu trong Phụ lục 9.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Chương 10.
    CƠ CHẾ THỰC HIỆN
    Điều 50.
    Để thực hiện Hiệp định này, hai Bên sẽ thành lập Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc. Ủy ban này sẽ triển khai công việc theo Điều lệ của Ủy ban nêu tại Phụ lục 18 của Hiệp định này và mỗi năm tổ chức họp toàn thể ít nhất 1 lần.

    Chương 11.
    CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
    Điều 51.
    Mọi bất đồng nảy sinh liên quan đến giải thích và thực hiện Hiệp định này hai Bên sẽ thông qua Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc thương lượng giải quyết.
    Điều 52.
    1. Hiệp định này có thể sửa đổi, bổ sung theo sự thỏa thuận của hai Bên.
    Tất cả các Phụ lục của Hiệp định là bộ phận không thể tách rời của Hiệp định này.
    2. Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc có thể sửa đổi hoặc bổ sung các Phụ lục 9, Phụ lục 13, Phụ lục 14, Phụ lục 15, Phụ lục 16 và Phụ lục 17 của Hiệp định này.
    Điều 53.
    Sau khi có hiệu lực, Hiệp định này sẽ thay thế “Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới hai nước giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 07 tháng 11 năm 1991.
    Điều 54.
    Hai Bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc đă hoàn thành các thủ tục pháp lư trong nước để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo cuối cùng.
    Hiệp định này có giá trị trong thời gian 10 năm, nếu 06 tháng trước khi Hiệp định hết hạn, không Bên nào thông báo bằng văn bản yêu cầu chấm dứt hiệu lực của Hiệp định cho phía Bên kia th́ Hiệp định này sẽ tự động kéo dài thêm 10 năm và cứ tiếp tục như vậy.
    Kư tại Bắc Kinh, ngày 18 tháng 11 năm 2009, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Trung, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.

    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




    Hồ Xuân Sơn
    Thứ Trưởng Hồ Xuân Sơn lẩn trốn các Nhân Sĩ yêu nước .wmv


    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA




    Vũ Đại Vĩ

    DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC CỦA “HIỆP ĐỊNH VỀ QUY CHẾ QUẢN LƯ BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM – TRUNG QUỐC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA”

    Phụ lục 1:
    MẪU BIÊN BẢN SỬA CHỮA CỘT MỐC TẠI VỊ TRÍ CŨ SỐ …

    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phụ lục 18: ĐIỀU LỆ CỦA ỦY BAN LIÊN HỢP BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM – TRUNG QUỐC
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phụ lục 8
    DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÙNG BIÊN GIỚI
    Căn cứ quy định tại Điều 28 của “Hiệp định về quy chế quản lư biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày … tháng … năm …, xác định danh sách các đơn vị hành chính vùng biên giới như sau:
    I. Phía nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam
    Tỉnh Điện Biên: huyện Mường Nhé.
    Tỉnh Lai Châu: các huyện Mường Tè, Śn Hồ, Phong Thổ.
    Tỉnh Lào Cai: thành phố Lào Cai; các huyện Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương, Si Ma Cai.
    Tỉnh Hà Giang: các huyện Xín Mần, Hoàng Su Ph́, Vị Xuyên, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc.
    Tỉnh Cao Bằng: các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Phục Ḥa, Thạch An.
    Tỉnh Lạng Sơn: các huyện Tràng Định, Văn Lăng, Cao Lộc, Lộc B́nh, Đ́nh Lập.
    Tỉnh Quảng Ninh: thành phố Móng Cái; các huyện B́nh Liêu, Hải Hà.
    II. Phía nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa
    Tỉnh Vân Nam: các huyện Giang Thành, Lộc Xuân, Kim B́nh, Hà Khẩu, Mă Quan, Ma Li Pho, Phúc Ninh.
    Khu Tự trị dân tộc Choang Quảng Tây: thành phố Bằng Tường, các huyện Nà Po, Tĩnh Tây, Đại Tân, Long Châu, Ninh Minh; khu Pḥng Thành; thành phố Đông Hưng.

    Phụ lục 9
    https://ongvove.wordpress.com/2010/0...79;t-hoa-1999/
    http://bienphongvietnam.vn/van-ban-p...vankine06.html
    (Theo văn bản trên th́ có tất cả 62 “giới điểm”; ở đây th́ có 1300 cột mốc)

    ĐOẠN QUẢN LƯ
    CỦA ĐẠI DIỆN BIÊN GIỚI
    Căn cứ quy định tại Điều 38 của “Hiệp định về quy chế quản lư biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày___tháng___năm 2009, xác định đoạn quản lư của đại diện biên giới như sau:
    1. Đoạn biên giới 01: từ mốc giao điểm ba nước Việt Nam – Lào – Trung Quốc đến mốc 17.
    2. Đoạn biên giới 02: từ mốc 17 đến mốc 85.
    3. Đoạn biên giới 03: từ mốc 85 đến mốc 167.
    4. Đoạn biên giới 04: từ mốc 167 đến mốc 498.
    5. Đoạn biên giới 05: từ mốc 498 đến mốc 820.
    6. Đoạn biên giới 06: từ mốc 820 đến mốc 962.
    7. Đoạn biên giới 07: từ mốc 962 đến mốc 1300/4.
    8. Đoạn biên giới 08: từ mốc 1300/4 đến điểm kết thúc của đường biên giới.

    Bài quá dài, phải cắt bớt

  3. #363
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    705
    Nghị định thư CẮM MỐC BIÊN GIỚI VIỆT-HOA: ngày 18, tháng 11, năm 2009

    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/L...oc-114880.aspx

    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...-viet-hoa.html

    Nghị định thư này kư ngày 18 tháng 11 năm 2009
    ______________________________ __________
    NGHỊ ĐỊNH THƯ PHÂN GIỚI CẮM MỐC BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM - TRUNG QUỐC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA
    Năm 2009
    Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là “hai Bên”), căn cứ “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999, thông qua Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc (sau đây gọi tắt là “Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc”) triển khai công tác phân giới cắm mốc liên hợp từ năm 2000 đến năm 2009, xác định đường biên giới trên đất liền giữa hai nước trên thực địa (sau đây gọi tắt là “đường biên giới”).
    Để thể hiện thành quả phân giới cắm mốc, hai Bên quyết định kư kết Nghị định thư này.
    Phần 1.
    (Dàn bài lủng củng; Có tất cả 5 phần, và 13 điều.
    Phần 1: Gồm Điều 1 - Điều 6;
    Phần 2: Điều 7; dài nhất liệt kê 1378 cột mốc biên giới.
    Phần 3: Gồm Điều 8 - Điều 10;
    Phần 4: Điều 11;
    Phần 5: Gồm Điều 12 - Điều 13;)

    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. (Có tất cả 13 Điều?)
    Cơ sở pháp lư, kỹ thuật của công tác phân giới cắm mốc là:
    1. “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 30 tháng 12 năm 1999.
    2. “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ” kư ngày 25 tháng 12 năm 2000.
    3. “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” kư ngày 10 tháng 10 năm 2006.
    4. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng III của Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    5. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng XXXV cấp Chủ tịch Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    6. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng IV của Chuyên gia trong Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    7. Biên bản đàm phán từ Ṿng I đến Ṿng XVII của Nhóm Chuyên gia trong Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc.
    Điều 2.
    1. Điểm khởi đầu đường biên giới là giao điểm đường biên giới giữa ba nước: nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa và nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào (dưới đây gọi tắt là giao điểm đường biên giới ba nước) quy định trong “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng ḥa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”, điểm kết thúc đường biên giới là điểm thứ nhất của đường phân định lănh hải trong vịnh Bắc Bộ giữa hai nước quy định trong “Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ”; tổng chiều dài đường biên giới là 1449,566km, trong đó đường biên giới trên đất liền là 1065,652km, đường biên giới nước là 383,914km.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 3.
    1. Tọa độ địa lư trong Nghị định thư này sử dụng hệ tọa độ mặt đất năm 1984 (hệ tọa độ WGS-84); chuẩn độ cao sử dụng mô h́nh trường trọng lực toàn cầu năm 1996 (EGM96).
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 4.
    1. Bản đồ biên giới gồm 35 mảnh, được đánh số đại thể từ Tây sang Đông, dọc theo đường biên giới, từ mảnh số 1 đến mảnh số 35; chia làm bản tiếng Việt - Trung và tiếng Trung - Việt.
    2. Bản đồ biên giới sử dụng hệ tọa độ WGS-84 và chuẩn độ cao EGM 96.
    3. Độ rộng đo vẽ bản đồ biên giới là từ 3-5 km về mỗi bên tính từ đường biên giới.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 5.
    Sông, suối biên giới mà Nghị định thư này mô tả chia thành sông, suối tàu thuyền đi lại được và sông, suối tàu thuyền không đi lại được. Sông Ka Long (Bei Lun He), sông Bắc Luân từ mốc giới số 1350 về phía Đông là sông tàu thuyền đi lại được; những sông, suối biên giới khác là sông, suối tàu thuyền không đi lại được.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Điều 6.
    Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ được nhắc đến trong Nghị định thư này là khoảng cách phẳng. Khi đường biên giới giữa hai mốc giới liền kề là đường thẳng, độ dài của đường biên giới tính toán được theo tọa độ mặt phẳng vuông góc của mốc giới liền kề. Độ dài các đoạn biên giới khác được đo lấy trên bản đồ. Khoảng cách từ mỗi cột mốc giới đôi cùng số, cột mốc giới ba cùng số đến đường biên giới và khoảng cách từ mỗi cột mốc giới ba cùng số đến giao điểm hợp lưu hoặc giao điểm phân lưu giữa sông suối biên giới và sông suối nội địa đo lấy tại thực địa. Khoảng cách giữa các cột mốc giới đôi, cột mốc giới ba được tính lấy từ tọa độ mặt phẳng vuông góc của cột mốc giới đó.
    . Bài quá dài, phải cắt bớt

    Phần 2.
    MÔ TẢ HƯỚNG ĐI CỦA ĐƯỜNG BIÊN GIỚI VÀ VỊ TRÍ MỐC GIỚI
    Điều 7.
    Hai Bên căn cứ vào kết quả phân giới, cắm mốc, đă mô tả chi tiết và thống nhất đối với đường biên giới, theo hướng đại thể từ Tây sang Đông, lần lượt theo số hiệu mốc giới
    Điểm khởi đầu đường biên giới là giao điểm đường biên giới ba nước. Mốc giao điểm đường biên giới ba nước là mốc đơn, loại lớn, làm bằng đá hoa cương, có ba mặt, gắn quốc huy của ba nước, đặt trên đỉnh núi Khoan La San (Shi Ceng Da Shan), có độ cao là 1866,23m, tọa độ địa lư 22024'02,295" vĩ độ Bắc, 102008'38,109" kinh độ Đông.
    Từ mốc giao điểm đường biên giới ba nước, đường biên giới theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưu của suối Nậm Mo Phí đổ vào lănh thổ Việt Nam và các nhánh thượng lưu của suối Shi Li He đổ vào lănh thổ Trung Quốc, hướng chung Bắc - Đông Bắc, qua điểm có độ cao 1582m, điểm có độ cao 1084m, đến mốc giới số 1. Chiều dài đoạn biên giới này là 4,384km.
    Mốc giới số 1 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên đỉnh núi nhỏ, có độ cao là 1088,35m, tọa độ địa lư 22025’48,026” vĩ độ Bắc, 102009’32,695” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 1, đường biên giới theo đường phân thủy nêu trên, hướng chung là hướng Đông, đến điểm có độ cao 1099m, sau đó theo đường sống núi, hướng chung là hướng Đông, đến mốc giới số 2. Chiều dài đoạn biên giới này là 1,223km.
    Mốc giới số 2 là mốc đơn, loại nhỏ, làm bằng bê tông, đặt trên sống núi, có độ cao là 961,57m, tọa độ địa lư 22025'42,808" vĩ độ Bắc, 102010'14,213" kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 2, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Bắc - Đông Bắc, đến mốc giới số 3. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,137km.
    Mốc giới số 3 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên sống núi, có độ cao là 954,11m, tọa độ địa lư 22025'46,972" vĩ độ Bắc, 102010'15,898" kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 3, đường biên giới theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưu của suối Nậm Mo Phí đổ vào lănh thổ Việt Nam và các nhánh thượng lưu của suối Shi Li He đổ vào lănh thổ Trung Quốc, hướng chung Đông - Đông Bắc, qua điểm có độ cao 1107m, điểm có độ cao 1286m, đến mốc giới số 4. Chiều dài đoạn biên giới này là 1,960km.
    .
    . Bài quá dài, phải cắt bớt
    .
    Mốc giới số 834 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên băi đất bằng, có độ cao là 406,42m, tọa độ địa lư 22o 51’ 36,413” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 01,836” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 834, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông Nam, đến mốc giới số 834/1. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,191km.
    Mốc giới số 834/1 là mốc đơn phụ, loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên băi đất bằng, có độ cao là 404,70m, tọa độ địa lư 22o 51’ 32,714” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 07,195” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 834/1, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Nam - Đông Nam, cắt qua một đường cái, đến mốc giới số 835. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,239km.
    Mốc giới số 835 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên băi đất bằng, có độ cao là 403,46m, tọa độ địa lư 22o 51’ 25,880” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 11,191” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 835, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Nam - Đông Nam, đến mốc giới số 835/1. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,033km.
    (Đây là cột mốc ở thác Bản Giốc)




    Cột mốc 53 cũ (bên trái) nằm cạnh cột mốc 835 mới (bên phải)

    Mốc giới số 835/1 là mốc đơn phụ, loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên bờ Bắc sông Quây Sơn (Gui Chun He), có độ cao là 404,40m, tọa độ địa lư 22o 51’ 24,920” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 11,730” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 835/1, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông - Đông Nam, cắt qua một nhánh của sông Quây Sơn (Gui Chun He), đến mốc giới số 835/2. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,119km.
    Mốc giới số 835/2 là mốc đơn phụ, loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên cồn P̣ Thoong, có độ cao là 404,18m, tọa độ địa lư 22o 51’ 23,982” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 15,771” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 835/2, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông Nam 63m, đến điểm có độ cao 402m (tọa độ địa lư 22o 51’ 22,67” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 17,45” kinh độ Đông), từ đây chuyển thành biên giới nước, sau đó theo đường thẳng, hướng Đông - Đông Nam, đến giao điểm giữa đường thẳng này với trung tuyến thác chính, rồi xuôi theo trung tuyến thác chính, hướng chung Đông - Đông Nam, đến giao điểm giữa trung tuyến thác chính với trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He), sau đó xuôi theo trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He), hướng chung là Đông - Đông Nam, đến mốc giới số 836, tức là giao điểm giữa đường nối liền cột mốc số 836(1) và cột mốc số 836(2) với trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He). Chiều dài đoạn biên giới này là 0,333km, trong đó độ dài đường biên giới nước là 0,271km.
    Mốc giới số 836 là mốc đôi cùng số.
    Cột mốc số 836(1) là mốc loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên bờ sông Quây Sơn (Gui Chun He) phía Trung Quốc, có độ cao là 358,35m, tọa độ địa lư 22o 51’ 22,019” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 27,720” kinh độ Đông; cột mốc số 836(2) là mốc loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên bờ sông Quây Sơn (Gui Chun He) phía Việt Nam, có độ cao là 355,30m, tọa độ địa lư 22o 51’ 17,103” vĩ độ Bắc, 106o 43’ 24,797” kinh độ Đông.
    Khoảng cách từ cột mốc số 836(1) đến đường biên giới theo hướng đường nối liền với cột số 836(2) là 89,58m. Khoảng cách từ cột mốc số 836(2) đến đường biên giới theo hướng đường nối liền với cột số 836(1) là 83,19m.
    Từ mốc giới số 836, đường biên giới xuôi theo trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He), hướng chung Đông Nam, đến mốc giới số 837, tức là giao điểm giữa đường nối liền cột mốc số 837(1) và cột mốc số 837(2) với trung tuyến ḍng chảy sông Quây Sơn (Gui Chun He). Đoạn biên giới này là biên giới nước, độ dài 0,891km.
    .
    . Bài quá dài, phải cắt bớt
    .
    Mốc giới số 1115 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên sống núi, có độ cao là 421,69m, tọa độ địa lư 210 58’ 29,263” vĩ độ Bắc, 1060 42’ 27,763” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 1115, đường biên giới theo đường sống núi, hướng chung Đông - Đông Nam, qua điểm có độ cao 359m, đến điểm có độ cao 334m (tọa độ địa lư 210 58’ 25,57” vĩ độ Bắc, 1060 42’ 39,35” kinh độ Đông), sau đó theo đường thẳng hướng Đông, đến mốc giới số 1116. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,398km.
    Mốc giới số 1116 là mốc đơn, loại lớn, làm bằng đá hoa cương, có gắn quốc huy, đặt trên sườn núi, phía Tây đường cái từ cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đi Hữu Nghị Quan (Trung Quốc), có độ cao là 312,30m, tọa độ địa lư 210 58’ 25,419” vĩ độ Bắc, 1060 42’ 40,798” kinh độ Đông.


    Từ mốc giới số 1116, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông, qua Km0, cắt qua đường cái từ cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đi Hữu Nghị Quan (Trung Quốc), đến mốc giới số 1117. Chiều dài đoạn biên giới này là 0,085km.
    .
    . Bài quá dài, phải cắt bớt
    .
    Mốc giới số 1378 là mốc đơn, loại trung, làm bằng đá hoa cương, đặt trên phía Đông Nam băi Dậu Gót (Heng Shi Sha Zhou), có độ cao là - 1,01m, tọa độ địa lư 210 30’ 15,244” vĩ độ Bắc, 1080 04’ 08,974” kinh độ Đông.
    Từ mốc giới số 1378, đường biên giới theo đường thẳng, hướng Đông Nam, đến điểm A (tọa độ địa lư 210 30’ 08,21” vĩ độ Bắc, 1080 04’ 14,87” kinh độ Đông), sau đó xuôi theo trung tuyến luồng chính tàu thuyền đi lại sông Bắc Luân, hướng chung Đông Nam, đến điểm kết thúc đường biên giới, tức điểm thứ nhất của đường phân định lănh hải trong vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc (tọa độ địa lư 210 28’ 12,5” vĩ độ Bắc, 1080 06’ 04,3” kinh độ Đông). Đoạn biên giới này là biên giới nước, độ dài là 5,239km.

    https://ongvove.wordpress.com/2010/0...79;t-hoa-1999/
    http://bienphongvietnam.vn/van-ban-p...vankine06.html
    (Theo văn bản trên th́ có tất cả 62 “giới điểm”; ở đây th́ có 1300 cột mốc)

    Phần 3.
    KIỂM TRA, BẢO VỆ HƯỚNG ĐI CỦA ĐƯỜNG BIÊN GIỚI, MỐC GIỚI, ĐƯỜNG THÔNG TẦM NH̀N BIÊN GIỚI
    Điều 8.
    Sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, hai Bên căn cứ “Hiệp định về quy chế quản lư biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa” tiến hành kiểm tra, bảo vệ mốc giới, đường thông tầm nh́n biên giới.
    Điều 9.
    1. Sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, hai Bên cứ 10 năm sẽ tiến hành kiểm tra liên hợp đường biên giới một lần. Nếu hai Bên đồng ư, có thể thay đổi thời hạn này. Hai Bên cũng có thể thỏa thuận tiến hành kiểm tra liên hợp đối với một số đoạn biên giới.
    2. Khi kiểm tra liên hợp, hai Bên cần thành lập Ủy ban liên hợp kiểm tra biên giới. Tŕnh tự, phương pháp làm việc và các vấn đề liên quan khác của việc kiểm tra liên hợp do Ủy ban này thỏa thuận.
    3. Kết quả của mỗi lần kiểm tra liên hợp cần làm Nghị định thư kiểm tra liên hợp và bản đồ đính kèm. Nghị định thư kiểm tra liên hợp và bản đồ đính kèm này sau khi có hiệu lực sẽ trở thành văn bản bổ sung của Nghị định thư này.
    Điều 10.
    Sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, bất kỳ sự thay đổi của địa h́nh, sông suối thực địa đều không làm thay đổi vị trí của đường biên giới đă phân giới, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
    Phần 4.
    KHU VỰC TÀU THUYỀN ĐI LẠI TỰ DO
    Điều 11.
    1. Tàu thuyền của hai Bên có thể tự do đi lại trên luồng hai bên băi Tục Lăm (Zhong Jian Sha), trên các luồng xung quanh ḥn Da Shi Sha Zhou, băi Dậu Gót (Heng Shi Sha Zhou) tại khu vực cửa sông Bắc Luân, phạm vi khu vực tàu thuyền đi lại tự do xem Phụ lục 1.
    2. Cư dân biên giới hai Bên không được vượt qua biên giới để tiến hành các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong khu vực tàu thuyền tự do đi lại.
    3. Không Bên nào được xây dựng các công tŕnh nhân tạo trong khu vực tàu thuyền tự do đi lại, trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác.
    4. Hoạt động của tàu thuyền trong khu vực tự do đi lại thực hiện theo Hiệp định liên quan do hai Bên kư kết.
    Phần 5.
    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
    Điều 12.
    Khi Nghị định thư này có hiệu lực, đường biên giới đă phân giới và vị trí chính xác của đường biên giới này lấy Nghị định thư này và bản đồ biên giới làm chuẩn.
    Nghị định thư này sẽ trở thành Phụ lục của “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”; bản đồ biên giới sẽ thay thế bản đồ đính kèm “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa”.
    Điều 13.
    Hai Bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc đă hoàn thành các thủ tục pháp lư trong nước để Nghị định thư này có hiệu lực. Nghị định thư này có hiệu lực kể từ ngày văn bản thông báo cuối cùng được gửi đi.
    Nghị định thư này kư ngày 18 tháng 11 năm 2009, tại Bắc Kinh thành hai bản, mỗi bản được viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.
    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ
    NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




    Hồ Xuân Sơn
    Thứ Trưởng Hồ Xuân Sơn lẩn trốn các Nhân Sĩ yêu nước .wmv


    ĐẠI DIỆN CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA




    Vũ Đại Vĩ

  4. #364
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    705
    Phân định LĂNH HẢI Ở VỊNH BẮC VIÊT: ngày 25, tháng 12, năm 2000

    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/B...004-17456.aspx
    https://daophuongthaoblog.wordpress....ac-bo-mo-rong/
    https://vnexpress.net/tin-tuc/the-gi...o-3133678.html
    https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipe.../Th%C3%A1ng_12
    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...viet-ngay.html

    Quá nhiều đường dẫn, mỗi cái một kiểu. Bài này là tổng hợp của các bài trên

    Ngày 25 tháng 12, 2000
    • 2000 – Tại Bắc Kinh, đại diện của chính phủ Trung Quốc và Việt Nam kư kết các hiệp định về phân địnhvà hợp tác nghề cá tại vịnh Bắc Bộ.
    Hiệp định phân định lănh hải vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa của hai nước trong Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam, Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa 2004
    thuvienphapluat.vn
    10-12 minutes
    ______________________________ __________
    BỘ NGOẠI GIAO
    ******

    Số : 52/2004/LPQT
    Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2004
    Hiệp định giữa nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong Vịnh Bắc Bộ có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2004.
    TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
    KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
    PHÓ VỤ TRƯỞNG
    Nguyễn Hoàng Anh

    HIỆP ĐỊNH GIỮA CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ PHÂN ĐỊNH LĂNH HẢI, VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA HAI NƯỚC TRONG VỊNH BẮC BỘ

    Nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng ḥa Nhân dân Trung Hoa (dưới đây gọi là “hai Bên kư kết”).
    Nhằm củng cố và phát triển mối quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống giữa hai nước và nhân dân hai nước Việt Nam và Trung Quốc, giữ ǵn và thúc đẩy sự ổn định và phát triển của Vịnh Bắc Bộ;
    Trên cơ sở các nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lănh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, b́nh đẳng cùng có lợi, cùng tồn tại ḥa b́nh;
    Trên tinh thần thông cảm, nhân nhượng lẫn nhau, hiệp thương hữu nghị và giải quyết một cách công bằng, hợp lư vấn đề phân định Vịnh Bắc Bộ;
    Đă thỏa thuận như sau :

    Điều 1:
    1. Hai Bên kư kết căn cứ vào Công ước của Liên hợp quốc tế Luật Biển năm 1982, các nguyên tắc luật pháp và thực tiễn quốc tế được công nhận, trên cơ sở suy xét đầy đủ mọi hoàn cảnh hữu quan trong Vịnh Bắc Bộ, theo nguyên tắc công bằng, qua thương lượng hữu nghị đă phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong Vịnh Bắc Bộ.
    2. Trong Hiệp định này, Vịnh Bắc Bộ là vịnh nửa kín được bao bọc ở phía Bắc bởi bờ biển lănh thổ đất liền của hai nước Việt Nam và Trung Quốc, phía Đông bởi bờ biển bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam của Trung Quốc, phía Tây bởi bờ biển đất liền Việt Nam và giới hạn phía Nam bởi đoạn thẳng nối liền từ điểm nhô ra nhất của mép ngoài cùng của mũi Oanh Ca - đảo Hải Nam của Trung Quốc có tọa độ địa lư là vĩ tuyến 18o31’19” Bắc, kinh tuyến 18o41’17” Đông, qua đảo Cồn Cỏ của Việt Nam đến một điểm trên bờ biển của Việt Nam có tọa độ địa lư là vĩ tuyến16o57’40” Bắc và kinh tuyến 107o08’42” Đông.
    Hai Bên kư kết xác định khu vực nói trên là phạm vi phân định của Hiệp định này.

    Điều 2: Hai Bên kư kết đồng ư đường phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ được xác định bằng 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng, tọa độ địa lư của 21 điểm này như sau :
    Điểm số 1: Vĩ độ 21o28’12”.5 Bắc
    Kinh độ 108o06’04”.3 Đông
    Điểm số 2: Vĩ độ 21o28’01”.7 Bắc
    Kinh độ 108o06’01”.6 Đông
    Điểm số 3: Vĩ độ 21o27’50”.5 Bắc
    Kinh độ 108o05’57”.7 Đông
    Điểm số 4: Vĩ độ 21o27’39”.5 Bắc
    Kinh độ 108o05’51”.5 Đông
    Điểm số 5: Vĩ độ 21o27’28”.2 Bắc
    Kinh độ 108o05’39”.9 Đông
    Điểm số 6: Vĩ độ 21o27’23”.1 Bắc
    Kinh độ 108o05’38”.8 Đông
    Điểm số 7: Vĩ độ 21o27’08”.2 Bắc
    Kinh độ 108o05’43”.7 Đông
    Điểm số 8: Vĩ độ 21o16’32” Bắc
    Kinh độ 108o08’05” Đông
    Điểm số 9: Vĩ độ 21o12’35” Bắc
    Kinh độ 108o12’31” Đông
    Điểm số 10: Vĩ độ 20o24’05” Bắc
    Kinh độ 108o22’45” Đông
    Điểm số 11: Vĩ độ 19o57’33” Bắc
    Kinh độ 107o55’47” Đông
    Điểm số 12: Vĩ độ 19o39’33” Bắc
    Kinh độ 107o31’40” Đông
    Điểm số 13: Vĩ độ 19o25’26” Bắc
    Kinh độ 107o21’00” Đông
    Điểm số 14: Vĩ độ 19o25’26” Bắc
    Kinh độ 107o12’43” Đông
    Điểm số 15: Vĩ độ 19o16’04” Bắc
    Kinh độ 107o11’23” Đông
    Điểm số 16: Vĩ độ 19o12’55” Bắc
    Kinh độ 107o09’34” Đông
    Điểm số 17: Vĩ độ 18o42’52” Bắc
    Kinh độ 107o09’34” Đông
    Điểm số 18: Vĩ độ 18o13’49” Bắc
    Kinh độ 107o34’00” Đông
    Điểm số 19: Vĩ độ 18o07’08” Bắc
    Kinh độ 107o37’34” Đông
    Điểm số 20: Vĩ độ 18o04’13” Bắc
    Kinh độ 107o39’09” Đông
    Điểm số 21: Vĩ độ 17o47’00” Bắc
    Kinh độ 107o58’00” Đông

    Điều 3:
    1. Đường phân định từ điểm số 1 đến điểm số 9 quy định tại Điều II của Hiệp định này là biên giới lănh hải của hai nước trong vịnh Bắc Bộ.
    2. Mặt thẳng đứng đi theo đường biên giời lănh hăi của hai nước quy định tại khoản 1 Điều này phân định vùng trời, đáy biển và ḷng đất dưới đáy biển của lănh hải hai nước.
    3. Mọi sự thay đổi địa h́nh đều không làm thay đổi đường biên giới lănh hải hai nước từ điểm số 1 đến điểm số 7 quy định tại khoản 1 Điều này, trừ khi hai Bên kư kết có thỏa thuận khác.

    Điều 4: Đường phân định từ điểm số 9 đến điểm số 21 quy định tại Điều II của Hiệp định này là ranh giới giữa vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong Vịnh Bắc Bộ.

    Điều 5: Đường phân định lănh hải của hai nước quy định tại Điều II từ điểm số 1 đến điểm số 7 được thể hiện bằng đường mầu đen trên bản đồ chuyên đề cửa sông Bắc Luân tỷ lệ : 10.000 do hai Bên kư kết cùng nhau thành lập năm 2000. Đường phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước từ điểm số 7 đến điểm số 21 được thể hiện bằng đường mầu đen trên Tổng đồ toàn diện Vịnh Bắc Bộ tỷ lệ 1: 500.0000 do hai Bên kư kết cùng nhau thành lập năm 2000. Các đường phân định này đều là đường trắc địa.
    Bản đồ chuyên đề cửa sông Bắc Luân và Tổng đồ toàn diện Vịnh Bắc Bộ nói trên là bản đồ đính kèm Hiệp định. Các bản đồ trên sử dụng hệ tọa độ ITRF-96. Các tọa độ địa lư của các điểm quy định tại Điều II Hiệp định này đều được xác định trên các bản đồ nói trên. Đường phân định quy định trong Hiệp định này được thể hiện trên các bản đồ kèm theo Hiệp định chỉ nhằm mục đích minh họa.

    Điều 6: Hai Bên kư kết phải tôn trọng chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của mỗi Bên đối với lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ được xác định theo Hiệp định này.

    Điều 7: Trong trường hợp có các cấu tạo mỏ dầu, khí tự nhiên đơn nhất hoặc mỏ khoáng sản khác nằm vắt ngang đường phân định quy định tại Điều II của Hiệp định này, hai Bên kư kết phải thông qua hiệp thương hữu nghị để đạt được thỏa thuận về việc khai thác hữu hiệu nhất các cấu tạo hoặc mỏ khoáng sản nói trên cũng như việc phân chia công bằng lợi ích thu được từ việc khai thác.

    Điều 8: Hai Bên kư kết đồng ư tiến hành hiệp thương về việc sử dụng hợp lư và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật ở Vịnh Bắc Bộ cũng như các công việc hợp tác có liên quan đến bảo tồn, quản lư và sử dụng tài nguyên sinh vật ở vùng đặcquyền kinh tế hai nước trong Vịnh Bắc Bộ.

    Điều 9: Việc phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ theo Hiệp định này không gây bất kỳ ảnh hưởng hoặc phương hại nào đến lập trường của mỗi Bên kư kết đối với các quy phạm luật pháp quốc tế về luật Biển.

    Điều 10: Mọi tranh chấp giữa hai Bên kư kết liên quan đến việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định này phải được giải quyết thông qua hiệp thương và đàm phán hữu nghị.

    Điều 11: Hiệp định này phải được hai Bên kư kết phê chuẩn và có hiệu lực kể từ ngày trao đổi các văn kiện phê chuẩn. Các văn kiện phê chuẩn được trao đổi tại Hà Nội.
    Hiệp định này được kư tại Bắc Kinh, ngày 25 tháng 12 năm 2000 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Trung, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.

    ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

    Nguyễn Dy Niên
    Nguyễn Dy Niên (sinh ngày 9 tháng 12 năm 1935) là một chính khách Việt Nam. Ông nguyên là Uỷ viên Hội đồng Quốc pḥng và An ninh Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam trong chính phủ của thủ tướng Phan Văn Khải.


    ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN NƯỚC CỘNG H̉A NHÂN DÂN TRUNG HOA BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

    Đường Gia Triền
    Đường Gia Triền (chữ Hán: 唐家璇; bính âm: Táng Jiāxuán) (sinh ngày 17 tháng 1 năm 1938) là Bộ trưởng Ngoại giao Trung Quốc từ năm 1998–2003.



    Sơ đồ đường phân định Vịnh Bắc Bộ Việt Nam – Trung Quốc năm 2000
    Khu vực cửa sông Bắc Luân



    Sơ đồ phân định Vịnh Bắc Bộ Việt Nam – Trung Quốc năm 2000


    Lễ trao văn kiện phê chuẩn Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ


    Bản đồ cổ trước Công ước Pháp-Thanh 1887 có mũi Bạch Long (Paklung) thuộc Việt Nam. Khi sông Bắc Luân được lấy làm đường biên giới th́ vùng đất Bạch Long phải bỏ

    CƠ SỞ DỮ LIỆU BIÊN GIỚI LĂNH THỔ PH̉NG BẢN ĐỒ HẢI QUÂN


    Đây mới là sự thực phũ phàng:

  5. #365
    Member nguoi gia's Avatar
    Join Date
    18-02-2016
    Posts
    705
    Cách nay đúng 418 năm, khởi đầu triều đại Mạc Phủ Tokugawa ở Nhật

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipe.../Th%C3%A1ng_10
    Ngày 21 tháng 10, 1600
    • 1600 – Tokugawa Ieyasu (h́nh) giành thắng lợi trong trận Sekigahara, giúp khởi đầu Mạc phủ Tokugawa tại Nhật Bản.

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BA%ADn_Sekigahara
    https://en.wikipedia.org/wiki/Battle_of_Sekigahara
    https://fr.wikipedia.org/wiki/Bataille_de_Sekigahara
    https://nuocnha.blogspot.com/2018/10...t-httpsvi.html

    Trận Sekigahara

    関ヶ原の戦い
    Một phần của thời kỳ Sengoku

    tranh vẽ thời Edo miêu tả trận đánh.

    Thời gian 21 tháng 10 năm 1600
    Địa điểm Sekigahara, ngày nay thuộc tỉnh Gifu, Nhật Bản
    Kết quả Chiến thắng quyết định của nhà Tokugawa. Mở đầu cho Mạc phủ Tokugawa
    Thay đổi lănh thổ Gia tộc Tokugawa giành quyền thống trị trên toàn Nhật Bản

    Tham chiến
    Gia tộc Toyotomi Gia tộc Tokugawa

    Chỉ huy
    Ishida Mitsunari Tokugawa Ieyasu
    Ukita Hideie Hosokawa Tadaoki
    Mōri Terumoto Honda Tadakatsu
    Chōsokabe Morichika Kyōgoku Takatsugu
    Sanada Masayuki Ikeda Terumasa
    Shimazu Yoshihiro Fukushima Masanori, Yamanouchi Kazutoyo, Kuroda Nagamasa, Ii Naomasa, Tōdō Takatora, Ikoma Masamune

    Lực lượng
    91.888 83.890

    Tổn thất
    Không rơ, ước tính từ khoảng 20.000 đến 36.720 Không rơ, ước tính khoảng 11.000
    Ōtani Yoshitsugu Torii Mototada
    Shimazu Toyohisa
    Ankokuji Ekei

    Trận Sekigahara (Shinjitai: 関ヶ原の戦い; Kyūjitai: 關ヶ原の戰ひ (Quan Nguyên chi chiến') Sekigahara no Tatakai?) là một trận đánh nổi tiếng trong lịch sử Nhật Bản diễn ra vào ngày 21 tháng 10 năm 1600 (ngày 15 tháng thứ 9 niên hiệu Khánh Trường thứ 5) tại Sekigahara, thuộc tỉnh Gifu ngày nay.

    Vị trí tỉnh Gifu trên bản đồ Nhật Bản.

    Tỉnh Gifu bao gồm hai tỉnh cũ là Hida và Mino. Tên của tỉnh được lấy từ tên thành phố của nó, thành phố này được đặt tên bởi Oda Nobunaga trong suốt chiến dịch thống nhất toàn Nhật Bản của ông năm 1567.
    Trận đánh diễn ra giữa hai phe, một phe ủng hộ con trai của Toyotomi Hideyoshi là Toyotomi Hideyori lên nắm quyền.


    Toyotomi Hideyoshi (豊臣 秀吉, とよとみ ひでよし, Hán-Việt: Phong Thần Tú Cát) c̣n gọi là Hashiba Hideyoshi(羽柴 秀吉, はしば ひでよし, Hán-Việt: Vũ Sài Tú Cát) (26 tháng 3 năm 1537 – 18 tháng 9 năm 1598) là một daimyocủa thời kỳ Sengoku, người đă thống nhất Nhật Bản.

    Phe kia ủng hộ Tokugawa Ieyasu, daimyō hùng mạnh nhất thời bấy giờ.

    Tokugawa Ieyasu (trước đây được đánh vần là I-ye-ya-su) (tiếng Nhật: 徳川 家康 (Đức Xuyên Gia Khang); 31 tháng 1 năm 1543 – 1 tháng 6 năm 1616) là một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Nhật Bản. Ông là người sáng lập và cũng là vị Shōgun (Tướng Quân) đầu tiên của Mạc phủ Tokugawa, nắm quyền từ sau trận Sekigahara năm 1600 cho đến Minh Trị Duy Tân năm 1868.

    Chiến thắng của "Đông quân" dưới sự chỉ huy của Ieyasu khiến ông trở thành người cuối cùng trong số 3 người thống nhất Nhật Bản cùng với Oda Nobunaga và Toyotomi Hideyoshi.


    Oda Nobunaga (chữ Hán: 織田 信長, tiếng Nhật: おだ のぶなが, Hán-Việt: Chức Điền Tín Trường; 23 tháng 6 năm 1534 – 21 tháng 6 năm 1582) là một daimyo trong thời kỳ Chiến Quốc của lịch sử Nhật Bản. Ông là người có công rất lớn trong việc thống nhất Nhật Bản, chấm dứt thời kỳ chiến loạn kéo dài trên khắp cả nước. Những nỗ lực vào việc thống nhất đất nước của ông được tiếp nối và hoàn thành bởi hai người thừa kế của ông, đầu tiên là Toyotomi Hideyoshi và sau đó là Tokugawa Ieyasu, người đă thống nhất đất nước và lập ra chế độ Mạc phủ Tokugawa thống trị Nhật Bản đến tận cuộc Minh Trị Duy tân.


    Sau trận đại chiến này, ông chính thức giành được tước hiệu Chinh di Đại tướng quân (征夷大将軍, Sei-i Daishōgun), người có quyền lực chính trị và quân sự nhất thời phong kiến Nhật Bản. Trận chiến mở đầu thời đại của Mạc phủ Tokugawa, mạc phủ cuối cùng trong lịch sử Nhật Bản kéo dài hơn 250 năm.

    (Mạc phủ Tokugawa (Tiếng Nhật: 徳川幕府, Tokugawa bakufu; Hán Việt: Đức Xuyên Mạc phủ), hay c̣n gọi là Mạc phủ Edo (江戸幕府, Giang Hộ Mạc phủ), là chính quyền Mạc phủ ở Nhật Bản do Tokugawa Ieyasu thành lập và trị v́ trong thời kỳ từ năm 1603 cho đến năm 1868 bởi các Chinh di Đại tướng quân nhà Tokugawa. Thời kỳ này c̣n gọi là Thời kỳ Edo (江戸時代; Giang Hộ thời đại), lấy từ tên nơi đóng bản doanh của mạc phủ là Thành Edo, nay là Hoàng cung.)

    Tầm quan trọng trận chiến này, toàn bộ kết quả của một chiến dịch quân sự, là nó đă gần như kết thúc một thời kỳ nội chiến khốc liệt. Nó đă thiết lập nền ḥa b́nh gần như tuyệt đối trên suốt quần đảo Nhật Bản, và chỉ bị gián đoạn bởi các cuộc khởi nghĩa nhỏ cho đến khi Thiên hoàng giành lại quyền lực tối cao sau cuộc chiến tranh Mậu Th́n (1868-1869).
    Mặc dù không ai biết chính xác số lượng binh lính tham chiến của hai bên, nhưng phần lớn học giả cho rằng đă có hơn 17 đến 20 vạn binh lính tập trung ngày hôm đó, và một số người nói rằng, đây là trận đánh lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản.

    Tên gọi
    Trận đánh lịch sử này c̣n được gọi là Tenka Wakeme no Tatakai (天下分け目の戦い, trận chiến phân thiên hạ) trong tiếng Nhật. Tên gọi Sekigahara bắt nguồn từ tên vùng đất mà nó đă diễn ra: Sekigahara, nằm trong khu vực quận Fuwa, tỉnh Gifu ngày nay.
    Bài quá dài, phải cắt bớt


    Ishida Mitsunari (石田 三成 Ishida Mitsunari?, Thạch Điền Tam Thành) (1561-6/11/1600) là một daimyo đồng thời là một nhà chỉ huy quân sự của Nhật Bản thời kỳ Azuchi-Momoyama. Ông từng là thuộc hạ của Oda Nobunaga, Toyotomi Hideyoshi và Toyotomi Hideyori. Trong chính quyền Toyotomi, Ishida giữ chức lănh đạo quan ṭa.

    Bối cảnh và nguyên cớ
    Toyotomi Hideyoshi vốn là một vị tướng phục vụ cho Oda Nobunaga. Sau khi Nobunaga qua đời, trong hội nghị quyết định người kế thừa Nobunaga, Hideyoshi gạt qua ứng cử viên hiển nhiên là Oda Nobutaka và cùng với đại tướng của gia tộc Oda, Shibata Katsuie, ủng hộ người con c̣n trẻ của Nobutada, Oda Hidenobu.


    Oda Hidenobu (織田秀信 Chức Điền Tú Tín?) (1580 - 24 tháng 7 năm 1605) là con trai của Oda Nobutada và sống trong thời đại Azuchi-Momoyama vào cuối thế kỷ 16. Ông có tên khác là Sanpōshi (三法師) (Tam Pháp Sư).

    Có được sự ủng hộ của hai trưởng lăo nhà Oda, Niwa Nagahide và Ikeda Tsuneoki, Hideyoshi đặt Hidenobu lên ngôi, cùng với ảnh hưởng của chính ông ta lên toàn gia tộc Oda. Căng thẳng nhanh chóng leo thang giữa Hideyoshi và Katsuie, và trong trận Shizugatake năm sau đó, Hideyoshi tiêu diệt quân đội của Katsuie và từ đó tập trung quyền lực trong tay ḿnh, kiểm soát gần như mọi hoạt động của nhà Oda.
    Hideyoshi t́m kiếm danh hiệu shogun để thực sự được coi là người nắm quyền thống trị Nhật Bản. Tuy nhiên Hoàng đế không ban cho ông tước hiệu đó. Ông yêu cầu shogun cuối cùng của Muromachi, Ashikaga Yoshiaki, nhận ông làm con nuôi, nhưng bị từ chối. Không thể trở thành shogun, năm 1585 ông nhận lấy vị trí c̣n đầy thanh thế hơn là Nhiếp chính quan (kampaku). Năm 1586, Hideyoshi chính thức được triều đ́nh ban tên Toyotomi. Ông xây dựng một lâu đài to lớn, Jurakudai, năm 1587 và điều khiển Hoàng đế Go-Yozei năm sau đó.

    https://s20.postimg.cc/spwuxs43h/Jurakudai_Byobuzu.jpg
    Jurakudai hay Jurakutei (聚楽第) (Tụ Lạc Đệ) là một dinh thự xa hoa xây dựng theo lệnh của Toyotomi Hideyoshi ở Kyoto, Nhật Bản. Khởi công năm 1586, khi Hideyoshi nhận tước vị kanpaku, và mất 19 tháng. Vị trí của nó ngày nay ở Kamigyō, trên nền cung điện hoàng gia thời Heian.

    Sau đó, Hideyoshi khuất phục tỉnh Kii và chinh phục Shikoku của gia tộc Chōsokabe. Ông cũng giành quyền kiểm soát tỉnh Etchū và xâm lăng Kyūshū.

    https://s20.postimg.cc/hdk9g0au5/Jap..._map_etchu.png
    Tỉnh Etchū (越中国 (Việt Trung Quốc) Etchū no kuni?) là một tỉnh cũ Nhật Bản ở giữa đảo Honshū, trên bờ biển Nhật Bản. Nó tiếp giáp với các tỉnh Echigo, Shinano, Hida, Kaga, và Noto. Khu vực này ngày nay là quận Toyama.

    Năm 1587, Hideyoshi trục xuất người truyền đạo Thiên chúa khỏi Kyūshū để áp đặt sự thống trị lớn hơn đối với các daimyo Kirishitan (người Nhật theo Thiên chúa giáo). Tuy nhiên, v́ ông vẫn giao thương với châu Âu, những người theo Thiên chúa giáo riêng lẻ được lờ đi. Năm 1588, Hideyoshi cấm nông dân b́nh thường sở hữu vũ khí và bắt đầu cuộc săn lùng kiếm để sung công vũ khí. Kiếm được nấu chảy để đúc tượng Phật. Biện pháp này ngăn ngừa rất hiệu quả sự phản ứng của nông dân và đảm bảo sự ổn định lớn hơn đặc biệt là từ các daimyo tự do. Cuộc vây hăm Odawara chống lại gia tộc Hậu Hōjō ở đồng bằng Kantō tiêu diệt những kẻ chống đối cuối cùng của Hideyoshi. Chiến thắng của ông đánh dấu sự kết thúc của thời kỳ Sengoku.

    https://s20.postimg.cc/u4yfmk2ml/Jap...gion_large.png
    Vùng Kanto của Nhật Bản (tiếng Nhật: 關東地方, かんとうちほう, Kantō-chihō, Quan Đông địa phương) là một trong chín vùng địa lư của nước này.

    Tháng 2 năm 1591, Hideyoshi ra lệnh cho Sen no Rikyū phải tự sát[20]. Rikyū đă từng là một thuộc hạ tin cẩn và là bậc thầy trà đạo dưới thời cả Hideyoshi lẫn Nobunaga. Dưới sự bảo trợ của Hideyoshi, Rikyū tạo ra những thay đổi quan trọng trong mỹ học của trà đạo, ảnh hưởng đến rất nhiều khía cạnh của văn hóa Nhật Bản. Kể cả sau khi ra lệnh buộc Rikyū phải tự sát, Hideyoshi vẫn tiến hành nhiều công tŕnh xây dựng dựa trên những tiêu chuẩn về cái đẹp do Rikyū đề xướng.


    Sen no Rikyū (千利休 (Thiên Lợi Hưu)? 1522 - 21 tháng 4, 1591, c̣n gọi là Sen Rikyū) được coi là một nhân vật lịch sử có ảnh hưởng sâu sắc đến chanoyu, trà đạo Nhật Bản, đặc biệt là truyền thống wabi-cha.

    Sự ổn định của triều đại Toyotomi sau cái chết của Hideyoshi bị đặt một dấu hỏi lớn sau cái chết của người con trai độc nhất mới 3 tuổi của ông, Tsurumatsu, tháng 9 năm 1591. Khi người anh cùng cha khác mẹ Hidenaga qua đời ít lâu sau người con trai, Hideyoshi chọn cháu trai Hidetsugu làm người kế vị, nhận Hidetsugu làm con nuôi vào tháng 1 năm 1592. Hideyoshi rời bỏ chức vụ kampaku rồi nhận tước hiệu taikō (Nhiếp chính về hưu). Hidetsugu được ban tước hiệu kampaku.

    https://s20.postimg.cc/sd5grr6fx/Hidenaga_Toyotomi.jpg
    Toyotomi Hidenaga (豐臣秀長 Phong Thần Tú Trường?) (1540 - 1591) là anh em cùng cha khác mẹ của Toyotomi Hideyoshi, một trong những daimyo hùng mạnh và quan trọng nhất trong thời đại Sengoku ở Nhật Bản.

    https://s20.postimg.cc/49ep3hy9p/Toyotomi_Hidetsugu.jpg
    Toyotomi Hidetsugu (豐臣秀次 Phong Thần Tú Thứ)? 1568 - 15 tháng 7, 1595) là cháu trai và thuộc hạ của Toyotomi Hideyoshi, sống trong thời đại Sengoku, thế kỷ 16 ở Nhật.

    Hai lần xâm lược Triều Tiên thất bại của ông đă làm quyền lực của gia tộc Toyotomi cũng như những người trung thành và những quan viên vẫn c̣n phục vụ và ủng hộ gia tộc này sau khi Toyotomi chết suy yếu một cách khủng khiếp. Sự hiện diện của Hideyoshi và em trai ông ta Hidenaga làm hai phe không bùng nổ xung đột, nhưng khi cả hai người đều qua đời, sự xích mích ngày càng trầm trọng và biết thành thù địch. Đáng chú ư nhất là, Kato Kiyomasa và Fukushima Masanori đă công phái các quan chức cũ, đặc biệt là Ishida Mitsunari và Konishi Yukinaga. Tokugawa Ieyasu chớp lấy thời cơ, lấy ḷng họ, và hướng sự thù địch làm yếu đi gia tộc Toyotomi.

    Khai cuộc
    Tokugawa Ieyasu không c̣n đối thủ về thâm niên, thứ bậc, danh tiếng và ảnh hưởng nói chung trong gia tộc Toyotomi sau cái chết của Nhiếp chính Maeda Toshiie. Tin đồn lan tràn về việc Ieyasu, lúc này là đồng minh duy nhất c̣n sống của Oda Nobunaga, sẽ chiếm lấy cơ nghiệp của Hideyoshi, như cách mà Hideyoshi đă đoạt lấy của Nobunaga. Điều này được những quan viên trung thành với Hideyoshi đặc biệt tin tưởng, v́ họ đă nghi ngờ Ieyasu đă kích động mối bất ḥa giữa các chư hầu của Toyotomi.
    Bài quá dài, phải cắt bớt


    Naoe Kanetsugu (直江兼續 Naoe Kanetsugu?, Trực Giang Kiêm Tục) (1560 - 23/1/1620) là một samurai những thế kỷ 16, 17. Sinh ra ở Sakato tỉnh Echigo.

    Sau đó, Ieyasu tập hợp những người ủng hộ ḿnh, tiến quân lên phía Bắc tấn công gia tộc Uesugi, sử gọi là Cuộc vây hăm Hasedō, nhưng Ishida Mitsunari, chớp lấy thời cơ này, nổi dậy và tạo lập một liên minh làm đối trọng với những người theo Ieyasu, đánh trúng tâm lư của rất nhiều daimyo thù địch ở lâu đài Osaka.
    Ieyasu để lại một ít quân dưới quyền của Date Masamune để canh chừng nhà Uesugi và tiến về phía Tây để giao chiến với Tây quân. Một vài daimyo, đáng chú ư nhất là Sanada Masayuki, từ bỏ liên minh của Ieyasu, mặc dù, đa số đều căm thù Mitsunari hay trung thành với Ieyasu đều ở lại với quân Tokugawa.

    https://s20.postimg.cc/4yxhfytp9/Date_Masamune02.jpg
    Date Masamune (伊達 政宗 (Y Đạt Chính Tông)?) (1566-1636), biệt hiệu là Độc Nhăn Long. Sinh vào tháng 9/1566, Masamune là con trai trưởng của Date Terumune, một trong các daimyo hùng mạnh của tỉnh Mutsu (ở cực bắc Nhật), và được khai sinh với tên Bontenmaru.

    https://s20.postimg.cc/9yuxnzc7h/Sanada_Masayuki2.jpg
    Sanada Masayuki (真田昌幸, Chân Điền Xương Hạnh) (1544 (1547?) - 13/7/1611) là một daimyo trong thời đại Sengoku, và được biết đến như là một chiến lược gia tài ba.

    Trận đánh
    Mitsunari, ở lâu đài Sawayama, gặp gỡ Otani Yoshitsugu, Mashita Nagamori, và Ankokuji Ekei. Ở đây, họ thành lập liên minh, gửi lời mời đến Mori Terumoto, người thực ra không tham gia vào trận chiến, làm thủ lĩnh.
    Mitsunari sau đó chính thức tuyên chiến với Ieyasu và bao vây lâu đài Fushimi, do thuộc hạ của Ieyasu là Torii Mototada trấn giữ vào ngày 19 tháng 7. Sau đó, Tây quân hạ được vài tiền đồn của quân Tokugawa ở vùng Kansai và trong không đầy một tháng, Tây quân đă tiến đến tỉnh Mino, nơi có ngôi làng Sekigahara.

    https://s20.postimg.cc/lyternl65/Edo..._Arquebuse.jpg
    Súng hỏa mai Nhật Bản thời kỳ Edo.

    Trở lại Edo, Ieyasu nhận được tin tức về t́nh h́nh ở Kansai và quyết định triển khai quân đội của ḿnh. Ông ra lệnh cho vài daimyo cũ của Toyotomi giao chiến với Tây quân khi ông chia quân thành các đường và tiến về phía Tây trên con đường Tōkaidō đến lâu đài Osaka.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Tây quân thất bại
    Mặc dù Tây quân có được lợi thế chiến thuật rất lớn, Ieyasu đă liên hệ với nhiều daimyo ở phía Tây, đảm bảo cho họ về đất đai và tính mạng sau trận chiến nếu họ chuyển phe. Điều này làm vài tướng lĩnh phía Tây giữ các vị trí quan trọng dao động và phải đưa quân tiếp viện hay tham chiến, việc này đă phát huy tác dụng.
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Thành phần tham chiến
    Bài quá dài, phải cắt bớt

    Vũ khí
    Cận chiến
    Vũ khí chính được dùng trong trận chiến là Yari, một loại giáo Nhật truyền thống được sử dụng chủ yếu bởi các đội quân Ashigaru (足軽) và thậm chí là cả các samurai trên lưng ngựa. Một kiểu ngắn hơn được gọi là mori yari.
    Vũ khí phụ là nihonto, thường được biết đến ở phương Tây là kiếm katana. Kiếm Katana có chuôi dài đủ để người sử dụng dùng hai bàn tay nắm chặt. Theo truyền thống, kiếm được đeo với lưỡi quay lên phía trên. Mặc dù là một kiểu vũ khí có liên kết chặt chẽ nhất với các samurai thời kỳ Edo, một thời gian ḥa b́nh trong lịch sử Nhật Bản, và người ta đă gọi nó là "linh hồn của những samurai". Katana được sử dụng song song với một thanh kiếm ngắn là Wakizashi và được gọi chung với nhau là daishō (大小, đại tiểu), biểu tượng cho tác phong và danh dự của người vơ sĩ. Thanh kiếm dài Katana dùng để chém trong tác chiến. Kiếm ngắn để đâm khi đến gần đối phương hoặc để thực hiện một nghi thức mang tên seppuku.
    Khi một samurai mặc giáp trụ đầy đủ và giao tranh trên chiến trường, thanh katana vẫn được sử dụng trong khi thanh wakizashi được thay thế bằng tanto. Trên chiến trường, katana được xem là vũ khí quan trọng nhất, v́ nó thường được định nghĩa với cận chiến.

    Mở đầu thời kỳ Mạc phủ Tokugawa

    Đài tưởng niệm trận Sekigahara ngày nay

    Tokugawa Ieyasu phân bổ lại đất đai và thái ấp cho những người tham chiến, nói chung là ban thưởng cho những người trợ giúp ông và thay đổi chỗ, trừng phạt hay lưu đày những người chống lại ḿnh. Thực hiện việc này, ông giành được quyền kiểm soát rất nhiều đất đai trước kia của nhà Toyotomi. Sau khi xử tử công khai Ishida Mitsunari, Konishi Yukinaga và Ankokuji Ekei, ảnh hưởng và uy tín của gia tộc Toyotomi cùng những người trung thành với họ suy giảm nghiêm trọng.
    Từ góc nh́n của gia tộc Toyotomi, trận đánh này theo một nghĩa nào đỏ chỉ là cuộc giao tranh giữa các chư hầu nhà Toyotomi. Tuy vậy, quan điểm này không chính xác lắm v́ Ieyasu sau này đă trở thành Shogun, vị trí vẫn c̣n bỏ trống sau khi Mạc phủ Ashikaga sụp đổ 27 năm trước. Sự thay đổi này cũng đảo ngược địa vị thuộc hạ của gia tộc Tokugawa, sau đó biến gia tộc Toyotomi thành chư hầu của nhà Tokugawa. Dù thế nào đi chăng nữa, Ieyasu cũng không kiếm được cớ ǵ để hành động chống lại nhà Toyotomi bạc nhược; thay vào đó, Ieyasu phải tốn công dàn xếp nhiều kế hoạch chính trị để tiêu diệt Hideyori một lần và măi măi.

    Mầm mống nổi loạn
    Bài quá dài, phải cắt bớt

+ Reply to Thread

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 2 users browsing this thread. (0 members and 2 guests)

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •