Page 1 of 5 12345 LastLast
Results 1 to 10 of 41

Thread: Hiệp định Paris 1973

  1. #1
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771

    Hiệp định Paris 1973

    Hiệp định Paris 1973
    Sự thật phũ phàng về Hiệp định Paris 1973

    Nguyễn Quốc Khải gửi RFA
    2012-12-17

    Ngày 27-1-2013 sắp đến sẽ đánh dấu 40 năm kư kết Hiệp Định Paris 1973, một biến cố lịch sử vô cùng quan trọng đối với Việt Nam v́ những hậu quả của nó áp đặt trên mảnh đất này trong gần bốn thập niên cho tới ngày nay.

    Ảnh tư liệu

    Hiệp Định Paris 1973 được thỏa hiệp tại Bắc Kinh, chứ không phải tại Paris. Từ trái: Cố Vấn An Ninh Quốc Gia Henry Kissinger, Thủ Tướng Chu Ân Lai, và Chủ Tịch Mao Trạch Đông, Bắc Kinh, 1972.

    Thay v́ đưa đến “ḥa b́nh trong danh dự”, hiệp định này mở đường cho CSVN xâm chiếm trọn vẹn miền Nam Việt Nam trong ṿng hơn hai năm sau. Những tài liệu về chiến tranh Việt Nam được bạch hóa trong thời gian gần đây cho thấy những sự thật phũ phàng đă đưa đến Hiệp Định Paris 1973.

    Tóm tắt diễn tiến Hiệp Định Paris 1973

    Cuộc ḥa đàm tại Paris bắt đầu từ 1968 vào cuối thời Tổng thống Lyndon Johnson và tiếp tục dưới thời Tổng Thống Richard Nixon nhưng không đạt được tiến bộ nào cả cho đến cuối nhiệm kỳ I của Ông Nixon khi Ông Henry Kissinger, Cố Vấn An Ninh Quốc Gia của Tổng Thống Nixon đạt được một số đồng thuận trong những phiên họp bí mật với Ông Lê Đức Thọ, Trưởng Phái Đoàn Thương Thuyết của Cộng Sản Bắc Việt (CSBV) và trong cuộc tiếp súc bí mật với các Ông Mao Trạch Đông và Chu Ân Lai tại Bắc Kinh. Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu không đồng ư những điều kiện do CSBV đưa ra và đ̣i hỏi nhiều thay đổi. Hà Nội phản ứng bằng cách công bố chi tiết về những điều hai Ông Kissinger và Lê Đức Thọ đă đồng ư. Cuộc ḥa đàm trở nên bế tắc. Một mặt Ông Nixon ra lệnh ném bom Hà Nội và Hải Pḥng liên tục trong 12 ngày vào cuối năm 1972. Mặt khác, Chính quyền Hoa Kỳ áp lực VNCH chấp nhận điều kiện ngưng chiến.

    Ngày 23-1-1973, hai Ông Lê Đức Thọ và Kissinger đồng ư về một thỏa hiệp sơ bộ. Bốn ngày sau đó, Hiệp Định Paris được chính thức kư kết vào 27-1-1973. Hiệp Định này đ̣i hỏi ngưng bắn toàn diện tại miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ rút hết số quân c̣n lại tại Việt Nam trong ṿng 60 ngày, quân CSBV (khoảng 150,000 binh sĩ) được phép ở lại miền Nam Việt Nam tại những vùng CSBV đă chiếm đoạt, và tất cả tù binh Hoa Kỳ được hồi hương. Hiệp Định Paris cũng kêu gọi Chính Phủ VNCH và Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Miền Nam Việt Nam thực hiện một cuộc bầu cử dân chủ và tự do tại miền Nam Việt Nam để chấm dứt cuộc xung đột. Tổng Thống Nixon hứa sẽ sử dụng Không Lực Hoa Kỳ để bảo đảm sự thi hành hiệp định này.

    Trong khi đàm phán, Hoa Kỳ tiếp tục rút quân và thi hành chương tŕnh Việt Nam hóa để quân lực VNCH dần dần thay thế quân lực Hoa Kỳ.

    Khoảng cách chạy tội


    Hiệp Định Paris được kư kết ngày 27-1-1973.
    Việc mất miền Nam Việt Nam ít người Việt thời đó có thể dự đoán, nhưng không phải là điều ngạc nhiên đối với Hoa Kỳ mặc dù đă có Hiệp Định Paris. Thật vậy, chánh quyền Nixon không muốn thấy miền Nam Việt Nam sụp đổ trước cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ vào tháng 11, 1972, v́ như thế có nghĩa là hi vọng thắng cử nhiệm kỳ II của Ông Nixon cũng sẽ sụp đổ theo.

    V́ muốn bảo vệ thanh danh cho Hoa Kỳ và sự nghiệp chính trị của ḿnh, Ông Nixon đă làm đủ mọi thứ để giữ miền Nam Việt Nam khỏi phải rơi vào tay CSVN trong nhiệm kỳ I (1969-1972). Trong cuộc họp bí mật đầu tiên với Thủ Tướng Chu Ân Lai vào tháng 7, 1971 tại Bắc Kinh, Ông Kissinger bán đứng miền Nam Việt Nam cho Cộng Sản.

    Trên một tài liệu thuyết tŕnh cho chuyến đi Bắc Kinh bí mật đầu tiên, Ông Kissinger ghi chú rằng Hoa Kỳ cần một thời gian chạy tội. Trung Quốc có sự cam kết của Hoa Kỳ. Ông Kissinger viết nguyên văn như sau:

    “We need a decent interval. You have our assurance.”

    Theo những tài liệu do các phụ tá của Ông Kissinger ghi chép lại những lời đối thoại của ông với Thủ Tướng Chu Ân Lai, Ông Kissinger nói rằng Hoa Kỳ sẽ ấn định thời hạn chót cho việc rút quân và trong thời gian rút quân sẽ có ngưng bắn trong khoảng 18 tháng và đàm phán. Nếu thỏa hiệp thất bại, dân Việt Nam sẽ tự giải quyết. Nếu chính phủ miền Nam Việt Nam không được quần chúng ưa chuộng, lực lượng của Hoa Kỳ càng rút nhanh, chính phủ này càng sớm bị lật đổ và Hoa Kỳ sẽ không can thiệp.

    Nguyên văn bằng tiếng Anh như sau:

    “We will set a deadline for withdrawals, and during withdrawals there should be a cease-fire, and some attempt at negotiations. If the agreement breaks down then it is quite possible that the people in Vietnam will fight it out. If the [South Vietnamese] government is as unpopular as you seem to think, then the quicker our forces are withdrawn the quicker it will be overthrown. And if it is overthrown after we withdraw, we will not intervene. We can put on a time limit, say 18 months or some period [for a cease-fire]. National Security Advisor Henry Kissinger, Beijing, July 9, 1971.

    Hoa Kỳ cũng không muốn miền Nam Việt Nam mất nhanh chóng trong ṿng sáu tháng sau khi Hiệp Định Paris kư kết để Hoa Kỳ không bị mang tiếng thua trận. Nhưng nếu là hai năm, sẽ không có vấn đề ǵ cả. VNCH cần phải tự lực chiến đấu trong một thời gian đủ dài để chịu trách nhiệm về cuộc bại trận cuối cùng. Sau đây là phần phát biểu thâu băng của Ông Nixon về vấn đề này:

    “The country would care if South Vietnam became Communist in a matter of six months. They will not give a damn if it’s two years.” President Richard M. Nixon, March 17, 1973.

    Ông Kissinger trước đó cũng có quan điểm tương tự về việc mua thời gian để tháo chạy mà không bị bẽ mặt:

    “ We’ve got to find some formula that holds the thing together a year or two, after which – after a year, Mr. President, Vietnam will be a backwater. If we settle it, say, this October, by January ’74 no one will give a damn.” National Security Adviser Henry A. Kissinger, August 1972.

    Cả hai ông Nixon và Kissinger đều đồng ư rằng VNCH có thể sẽ mất sau cuộc bầu cử tại Hoa Kỳ vào tháng 11, 1974. Nếu xẩy ra vào mùa xuân 1975, thời điểm này tốt hơn là mùa xuân 1976.

    Nhà Sử Học Ken Hughes thuộc University of Virginia nhận xét rằng:

    “Nhiều người có tư tưởng phóng khoáng nghĩ rằng Ông Nixon thật sự cương quyết muốn ngăn chặn Cộng Sản thắng ở Việt Nam. Nhưng Ông ta chỉ cương quyết ngăn chặn Đảng Dân Chủ thắng tại Hoa Kỳ mà thôi.” Sử Gia Ken Hughes, June 2010.

    Vào tháng 2, 1972, Ông Nixon viếng thăm Bắc Kinh lần đầu tiên, làm thân với Trung Quốc, khởi sự thảo luận với Chủ Tịch Mao Trạch Đông và Thủ Tướng Chu Ân Lai về chính sách một nước Trung Hoa, và đạt được sự bảo đảm của Bắc Kinh về giải pháp ḥa b́nh trong danh dự đối với Việt Nam với một khoảng cách chạy tội (decent interval).

    Kéo dài chương tŕnh Rút Quân và Việt Nam Hóa chiến tranh

    Những tài liệu mới giải mật cũng cho thấy Ông Nixon và Ông Kissinger tin rằng:

    1. Chương tŕnh Việt Nam hóa chiến tranh sẽ không làm cho miền Nam Việt Nam có đủ khả năng để tự bảo vệ.

    2. Những điều kiện “ḥa b́nh” mà Ông Kissinger đă thương thuyết sẽ làm miền Nam Việt Nam sụp đổ sau một thời gian một hoặc hai năm (khoảng cách chạy tội).

    Để che đậy sự thất bại của chiến lược Việt Nam Hóa và thương thuyết, Ông Nixon với sự khuyến cáo của Ông Kissinger, kéo dài cuộc chiến tranh đến năm thứ tư (1972) của nhiệm kỳ tổng thống đầu tiên – dài đủ để tránh sự sụp đổ của VNCH trước ngày bầu cử nhiệm kỳ II. Chính v́ vậy mà Ông Nixon kéo dài chương tŕnh rút quân qua nhiều năm.

    Trong cuốn băng thâu bí mật tại pḥng bầu dục trong Ṭa Nhà Trắng, Ông Nixon nói:

    “We’ve got dates in mind. We’ve got dates everywhere [from] July to August to September [to] October [to] November to December [to] January of 1973.” President Richard Nixon, September 4, 1971.

    Quân số Hoa Kỳ ở Việt Nam bắt đầu giảm từ cao điểm 543,000 người vào năm 1968 và đến đầu năm 1973 mới chấm dứt, tức là sau cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ vào tháng 11, 1972.

    Đối với công chúng, Ông Nixon phải rút một số quân về nước đủ để thỏa măn hai mục tiêu:

    1. Chứng tỏ chương tŕnh Việt Nam hóa thành công.

    2. Giữ lời hứa khi tranh cử.

    Đối với sự nghiệp chính trị, Ông Nixon hoàn toàn bám vào lịch tŕnh tranh cử để hoạch định chương tŕnh rút quân, dù có đạt được thỏa thuận với Hà Nội hay không (Theo Ông Nixon sắc xuất chỉ có 40% - 55 %) và bất kể VNCH có đứng vững sau khi quân Hoa Kỳ rút về nước hay không.

    Hăy nghe cuộc đối thoại giữa Tổng Thống Nixon và Cố Vấn An Ninh Quốc Gia Kissinger vào ngày 11-3-1971:

    Nixon: “We’ve got to get the hell out of there.”

    Kissinger: “No Question.”

    Tuy nhiên trước công chúng Hoa Kỳ, Ông Nixon vẫn hứa một giải pháp ḥa b́nh trong danh dự. Theo đó, Hoa Kỳ sẽ rút quân ra khỏi Việt Nam chỉ khi nào chương tŕnh Việt Nam hóa hoặc cuộc thương thuyết thành công – khi miền Nam Việt Nam có thể tự bảo vệ và tự quản trị.

    Hoa Kỳ thất hứa không can thiệp trong trường hợp Hiệp Định Paris bị vi phạm

    Tổng Thống VNCH Nguyễn Văn Thiệu tin rằng những điều kiện Hoa Kỳ cho phép 150,000 quân CSBV ở lại miền Nam sẽ khiến VNCH sụp đổ. Theo tài liệu mới được bạch hóa, trong buổi họp với Tướng Alexander Haig, phụ tá Cố Vấn An Ninh Quốc Gia, tại Saigon vào ngày 4-10-1972, Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố rằng theo đề nghị của Hoa Kỳ, chính phủ VNCH tiếp tục tồn tại. Nhưng đây chỉ là giải pháp đau ḷng và sớm muộn chính phủ này sẽ sụp đổ và theo đó Ông Thiệu sẽ phải tự sát.

    Nguyên văn bằng tiếng Anh như sau:

    “In the proposal you have suggested, our Government will continue to exist. But it is only an agonizing solution, and sooner or later the Government will crumble and Nguyen Van Thieu will have to commit suicide somewhere along the line.” President Nguyen Van Thieu, Saigon, October 4, 1972.

    Ông Thiệu cực lực phản đối đề nghị ḥa b́nh giả tạo của Hoa Kỳ làm cho cuộc ḥa đàm ở Paris ngưng lại. Ông Nixon phải hứa sẽ tăng viện trợ quân sự và Hoa Kỳ sẽ trở lại Việt Nam nếu CSBV tấn công. Đồng thời Ông Nixon đe dọa sẽ cắt viện trợ để buộc Ông Thiệu phải chấp nhận đề nghị của Hoa Kỳ. Một tài liệu mới được bạch hóa cho thấy rằng Ông Nixon đe dọa đến cả tính mạng của Ông Thiệu:

    “I don’t know whether the threat goes too far or not, but I’d do any damn thing, that is, or to cut off his head if necessary.” President Richard Nixon, January 20, 1973.


    Ông Lê Đức Thọ và Ông Henri Kissinger tại cuộc ḥa đàm Paris.

    Hiệp Định Paris chỉ giúp Hoa Kỳ rút được quân ra khỏi Việt Nam an toàn, chấm dứt việc can thiệp trực tiếp của Hoa Kỳ vào cuộc chiến tại Việt Nam, nhưng đă không mang lại ḥa b́nh cho Việt Nam. Thật vậy, khoảng một năm sau, vào tháng 1, 1974, Tổng Thống Thiệu tuyên bố Hiệp Định Paris không c̣n giá trị sau khi Cộng quân lợi dụng cuộc ngưng chiến trong năm 1973, tiến hành những trận đánh nhỏ để chiếm những vùng xa xôi hẻo lănh.

    Trong khi đó Quốc Hội Hoa Kỳ tiếp tục giảm viện trợ cho Việt Nam từ 2.2 tỉ Mỹ kim cho tài khóa 1973, 1.1 tỉ Mỹ kim cho tài khóa 1974, và 700 triệu Mỹ kim cho tài khóa 1975. T́nh trạng miền Nam Việt Nam trở nên nghiêm trọng hơn vào cuối năm 1974 khi Quốc Hội Hoa Kỳ thông qua đạo luật 1974 Foreign Assistance Act, chấm dứt tất cả những viện trợ quân sự. Điều này có nghĩa là Hoa Kỳ không thể thể dùng không lực để trợ giúp miền Nam Việt Nam khi CSBV vi phạm Hiệp Định Paris.

    Sau khi Đạo Luật Viện Trợ Ngoại Quốc 1974 ban hành ít lâu, CSBV tiến đánh và chiếm tỉnh Phước Long vào ngày 6-1-1975 và tỉnh B́nh Long vào ngày 7-1-1975. Khi không thấy Hoa Kỳ có phản ứng nào cả, ngày 8-1-1975 Hà Nội ra lệnh tổng tấn công để giải phóng miền Nam bằng cách ngang nhiên xua quân vượt qua biên giới Bắc Nam, tấn công toàn diện Vùng I và II Chiến Thuật vào tháng 3, 1975 và cuối cùng chiếm Saigon vào 30-4-1975 đúng với thời hạn mà hai Ông Nixon và Kissinger dự đoán.

    Bộ Trưởng Quốc Pḥng Hoa Kỳ James Schlesinger điều trần trước Quốc Hội vào ngày 14-1-1975 rằng Hoa Kỳ không giữ lời hứa với Tổng Thống Thiệu. Bẩy ngày sau, Tổng Thống Gerald Ford, người thay thế ông Nixon từ chức v́ vụ Watergate, tuyên bố rằng Hoa Kỳ không sẵn sàng tái tham chiến tại Việt Nam. Tại New Orleans vào ngày 23-4-1975, Ông Ford tuyên bố chiến tranh Việt Nam chấm dứt.

    Vào buổi trưa ngày 29-4-1973, Đài Phát Thanh Saigon truyền đi bản nhạc “I’m Dreaming of a White Christmas” qua dọng ca của Bing Crosby, báo hiệu cuộc di tản cuối cùng của Hoa Kỳ bắt đầu.

    Phục hồi Hiệp Định Paris 1973?

    Gần đây, có vài nhóm người Việt tại hải ngoại chủ trương vận động quốc tế để phục hồi lại Hiệp Định Paris 1973, đặc biệt mới đây nhất là Ủy Ban Lănh Đạo Lâm Thời VNCH (UBLĐLTVNCH), một h́nh thức chính phủ lưu vong nhưng không dùng danh xưng tổng thống hay thủ tướng, của Ông Nguyễn Ngọc Bích (75 tuổi). Các tổ chức này tin rằng nếu vận động quốc quốc tế làm sống lại Hiệp Định Paris 1973 (nhưng không nói ǵ đến Hiệp Định Geneva 1954 mà chính VNCH đă xé bỏ), Hà Nội sẽ phải trả lại miền Nam Việt Nam cho VNCH.

    Giả sử rằng UBLĐLTVNCH có khả năng làm chuyện này, mặc dù tôi nghĩ là không có một cơ may nào cả, UBLĐLTVNCH sẽ không thâu tóm toàn bộ phần đất dưới vĩ tuyến thứ 17 ngay được. Hiệp Định Paris đ̣i hỏi tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam, UBLĐLTVNCH sẽ phải ra tranh cử với Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam (chính thức bị giải tán vào ngày 25-4-1976) . Nhưng trước hết, UBLĐLTVNCH sẽ phải đưa hàng triệu người Bắc 75 về nguyên quán ngoại trừ 150,000 quân CSBV được Ông Kissinger và Ông Chu Ân Lai cho phép ở lại miền Nam từ 1973 đến nay. Tóm tắt lại để đỡ tốn giấy mực, ư tưởng phục hồi Hiệp Định Paris là hoang tưởng nếu không muốn nói là bệnh hoạn. Ngay cả nước Mỹ cũng muốn quên Hiệp Định Paris 1973 đau ḷng này do chính họ dựng lên.

    Kết luận

    Hoa Kỳ dưới thời Nixon đă bỏ rơi đông minh của ḿnh là một điều đáng hổ thẹn đối với một quốc gia biết tôn trọng những giá trị cao quư. Nhưng may thay, những sử gia và những nhà phân tách Hoa Kỳ ngày nay đă phanh phui ra sự thật và lên án nặng nề những lỗi lầm đó. Đặc biệt GS Larry Berman đă viết hai cuốn sách được nồng nhiệt đón nhận:

    1. Planning Tragedy: The Americanization of the War in Vietnam (1982).

    2. No Peace No Honor: Nixon, Kissinger and Betrayal in Vietnam (2001).

    Về phía người Việt, hơn ai hết, chúng ta có trách nhiệm lớn về sự sụp đổ của miền Nam Việt Nam và đưa phần đất này vào tay Cộng Sản. Nếu Ông Hồ Chí Minh khôn ngoan đă không du nhập chế độ Cộng Sản vào Việt Nam và nếu người dân Việt Nam, kể cả một thành phần không nhỏ trí thức, khôn ngoan đă không đi theo Cộng Sản để reo rắc đau thương triền miên cho đất nước trong một nửa thế kỷ và làm đất nước chậm tiến như ngày nay. Một bài học lớn là đừng bao giờ chui vào ṿng nô lệ của bất cứ ngoại bang nào dù là đồng minh.

    Tài liệu tham khảo:

    1. Larry Berman, “No Peace No Honor, Nixon, Kissinger and Betrayal in Vietnam,” The Free Press, 2001.

    2. Finding Dulcinea, “On this Day: Paris Peace Accords Signed, Ending American Involvement in Vietnam War,” January 27, 2012.

    3. Trọng Đạt, “Nixon và Ḥa B́nh Trong Danh Dự,” 27-01-2012.

    4. Kennedy Hickman, “Vietnam War end of conflict, 1973-1975,” Military History.

    5. Ken Hughes, “Fatal Politics: Nixon’s Political Timetable For Withdrawing From Vietnam,” Diplomatic History, Vol. 34, No. 3, June 2010.

    6. Stanley Karnow, “Vietnam A History,” Penguin Books, 1997.

    7. Jeffrey Kimball, “Decent Interval or Not? The Paris Agreement and the End of the Vietnam War,”December 2003.

    8. Henry Kissinger, “Years of Renewal,” Simon & Schuster, 1999.

    9. Richard Nixon, “No More Vietnam,” Arbor House, New York 1985.

    10. Frank Snepp, “Decent Interval,” Random House, 1977.

    11. Global Security, “A Decent Interval – Who Lost Vietnam?” May 7, 2011.

    12. Bách Khoa Toàn Thư Wikipedia, “Hiệp Định Paris 1973.”

    Copyright © 1998-2011 Radio Free Asia. All rights reserved.

  2. #2
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Hiệp định Paris 1973


    Hiệp Định Paris là hiệp định chấm dứt Chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam do 4 bên tham chiến: Hoa Kỳ, Việt Nam Cộng Hoà, Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà và Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng ḥa Miền Nam Việt Nam kư kết tại Paris ngày 27 tháng 1 năm 1973.— Trích dẫn từ Hiệp định Paris 1973 của Wikipedia

    HIỆP ĐỊNH CHẤM DỨT CHIẾN TRANH
    LẬP LẠI H̉A B̀NH Ở VIỆT NAM


    Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam,

    Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố ḥa b́nh ở châu Á và thế giới,

    Đă thảo luận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
    Chương I: CÁC QUYỀN DÂN TỘC CƠ BẢN CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Điều 1:

    Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư về Việt Nam đă công nhận.
    Chương II: CHẤM DỨT CHIẾN SỰ - RÚT QUÂN

    Điều 2:

    Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ hai mươi bốn giờ (giờ GMT), ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một ngh́n chín trăm bảy mươi ba.

    Cùng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lănh thổ Việt Nam dân chủ cộng ḥa bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả ḿn tại vùng biển, các cảng và sông ng̣i của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Hoa Kỳ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những ḿn ở vùng biển, các cảng và sông ng̣i ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.

    Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là vững chắc và không thời hạn.

    Điều 3:

    Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm ḥa b́nh lâu dài và vững chắc.

    Bắt đầu từ khi ngừng bắn:

    a) Các lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đồng minh của Hoa Kỳ và của Việt Nam cộng ḥa sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban liên hợp quân sự bốn bên nói trong Điều 16 sẽ quy định những thể thức.

    b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh. Ban liên hợp quân sự hai bên nói trong Điều 17 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.

    c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và triệt để tuân theo những điều quy định sau đây:

    – Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển;
    – Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.

    Điều 4:

    Hoa Kỳ sẽ không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

    Điều 5:

    Trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày kư Hiệp định này, sẽ hoàn thành việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, nhân viên quân sự liên quan đến chương tŕnh b́nh định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Hoa Kỳ và các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a). Cố vấn quân sự của các nước nói trên cho tất cả các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.

    Điều 6:

    Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a) sẽ hoàn thành trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ khi kư Hiệp định này.

    Điều 7:

    Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập chính phủ quy định trong Điều 9(b) và Điều 14 của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    Hai bên miền Nam được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đă bị phá huỷ, hư hỏng, hao ṃn hoặc dùng hết từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát.
    Chương III: VIỆC TRAO TRẢ NHÂN VIÊN QUÂN SỰ BỊ BẮT, THƯỜNG DÂN NƯỚC NGOÀI BỊ BẮT VÀ NHÂN VIÊN DÂN SỰ VIỆT NAM BỊ BẮT VÀ GIAM GIỮ

    Điều 8:

    a) Việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành không chậm hơn ngày hoàn thành việc rút quân nói trong Điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt nói trên vào ngày kư kết Hiệp định này.

    b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau t́m kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết, nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt và có những biện pháp khác cần thiết để t́m kiếm tin tức những người c̣n coi là mất tích trong chiến đấu.

    c) Vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của Điều 21(b) của Hiệp định đ́nh chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày hai mươi tháng bảy năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn, giảm bớt đau khổ và đoàn tụ các gia đ́nh. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức ḿnh để giải quyết vấn đề này trong ṿng chín mươi ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
    Chương IV: VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TỰ QUYẾT CỦA NHÂN DÂN MIỀN NAM VIỆT NAM

    Điều 9:

    Chính phủ Hoa Kỳ và Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng ḥa cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:

    a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được tất cả các nước tôn trọng.

    b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.

    c) Các nước ngoài sẽ không được áp đặt bất cứ xu hướng chính trị hoăc cá nhân nào đối với nhân dân miền Nam Việt Nam.

    Điều 10:

    Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững ḥa b́nh ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.

    Điều 11:

    Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:

    – Thực hiện ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, xóa bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đă hợp tác với bên này hoặc bên kia;
    – Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân: tự do cá nhân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.

    Điều 12:

    a) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập Hội đồng quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc nhậm chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương để thành lập các hội đồng cấp dưới. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ kư một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt, và sẽ làm hết sức ḿnh để thực hiện việc này trong ṿng chín mươi ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là ḥa b́nh, độc lập và dân chủ.

    b) Hội đồng quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành Hiệp định này, thực hiện ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đă nói trong Điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức của cuộc tổng tuyển cử này. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó sẽ bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thỏa thuận. Hội đồng quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thỏa thuận.

    Điều 13:

    Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, b́nh đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với t́nh h́nh sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có các biện pháp giảm số quân của họ và phục viên số quân đă giảm. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành việc đó càng sớm càng tốt.

    Điều 14:

    Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại ḥa b́nh, độc lập. Miền Nam Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xă hội trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau và nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam nói trong Điều 9(b).
    Chương V: VẤN ĐỀ THỐNG NHẤT NƯỚC VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ QUAN HỆ GIỮA MIỀN BẮC VÀ MIỀN NAM VIỆT NAM

    Điều 15:

    Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp ḥa b́nh trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam, không bên nào cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Bắc và miền Nam Việt Nam thỏa thuận.

    Trong khi chờ đợi thống nhất:

    a) Giới tuyến quân sự giữa hai miền tại vĩ tuyến thứ mười bảy chỉ là tạm thời và không phải là một ranh giới về chính trị hoặc về lănh thổ như quy định trong đoạn 6 của Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư.

    b) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ tôn trọng khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến quân sự tạm thời.

    c) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ b́nh thường về nhiều mặt. Trong các vấn đề sẽ được thương lượng, có vấn đề thể thức đi lại dân sự qua giới tuyến quân sự tạm thời.

    d) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào và không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự trên đất ḿnh, như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư về Việt Nam quy định.
    Chương VI: CÁC BAN LIÊN HỢP QUÂN SỰ, ỦY BAN QUỐC TẾ KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT, HỘI NGHỊ QUỐC TẾ

    Điều 16:

    a) Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp hành động của các bên trong việc thực hiện các điều khoản sau đây của Hiệp định này:

    – Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    – Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác nói trong điều này;
    – Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam;
    – Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân đội của Hoa Kỳ và quân đội của các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a);
    – Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a);
    – Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt;
    – Điều 8(b) về việc các bên giúp đỡ nhau t́m kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu;

    b) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát.

    c) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi kư kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động trong thời gian sáu mươi ngày, sau khi việc rút quân của Hoa Kỳ và quân của các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a) và việc trao trả nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thuờng dân nước ngoài của các bên bị bắt đă hoàn thành.

    d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phương pháp hoạt động và chi phí của Ban liên hợp quân sự bốn bên.

    Điều 17:

    a) Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban liên hợp quân sự hai bên có nhiệm vụ bảo đảm sự phối hợp hành động của hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều khoản sau đây của Hiệp định này:

    – Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    – Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
    – Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    – Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và tất cả những điều khoản khác của điều này;
    – Điều 8(c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam;
    – Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và phục viên quân số đă giảm;

    b) Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát;

    c) Sau khi Hiệp định này được kư kết, Ban liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ ǵn ḥa b́nh ở miền Nam Việt Nam;

    Điều 18:

    a) Sau khi kư kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát.

    b) Cho đến khi Hội nghị quốc tế nói ở Điều 19 có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều khoản sau đây của Hiệp định này:

    – Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    – Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác nói trong điều này;
    – Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam;
    – Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân đội của các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a);
    – Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a).
    – Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt.

    Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ kiểm soát để làm những nhiệm vụ của ḿnh. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.

    c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều khoản sau đây của Hiệp định này:

    – Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    – Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
    – Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    – Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và tất cả các điều khoản khác của điều này;
    – Điều 8(c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam;
    – Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
    – Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và việc phục viên số quân giảm.

    Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của ḿnh. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.

    d) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Ca-na-đa, Hung-ga-ri, In-đô-nê-xi-a. Các thành viên của Ủy ban quốc tế sẽ luân phiên làm Chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban quốc tế quy định.

    e) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của ḿnh theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.

    f) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.

    g) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều khoản liên quan đến bốn bên nói trong Điều 18(b), Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều khoản đó đă hoàn thành. Đối với các điều khoản liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở Điều 18(c), Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh theo yêu cầu của chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở Điều 9(b).

    h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí của Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban quốc tế và Hội nghị quốc tế sẽ do Ủy ban quốc tế và Hội nghị quốc tế thỏa thuận.

    Điều 19:

    Các bên thỏa thuận về việc triệu tập một Hội nghị quốc tế trong ṿng ba mươi ngày kể từ khi kư Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đă kư kết; bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững ḥa b́nh ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam; góp phần vào ḥa b́nh và bảo đảm ḥa b́nh ở Đông Dương.

    Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng ḥa, thay mặt các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam, sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Cộng ḥa nhân dân Trung Hoa, Cộng ḥa Pháp, Liên bang Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Xô-viết, Liên hiệp Vương quốc Anh, bốn nước trong Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư kư Liên hợp quốc, cùng với các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam.
    Chương VII: ĐỐI VỚI CAM-PU-CHIA VÀ LÀO

    Điều 20:

    a) Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam phải triệt để tôn trọng Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư về Cam-pu-chia và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một ngh́n chín trăm sáu mươi hai về Lào đă công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam-pu-chia và nhân dân Lào: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ các nước đó. Các bên phải tôn trọng nền trung lập của Cam-pu-chia và Lào.

    Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam cam kết không dùng lănh thổ của Cam-pu-chia và lănh thổ của Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của nhau và của các nước khác.

    b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Cam-pu-chia và Lào, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    c) Công việc nội bộ của Cam-pu-chia và Lào phải do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.

    d) Những vấn đề liên quan giữa các nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lănh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
    Chương VIII: QUAN HỆ GIỮA HOA KỲ VÀ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG H̉A

    Điều 21:

    Hoa Kỳ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ ḥa giải với Việt Nam dân chủ cộng ḥa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Theo chính sách truyền thống của ḿnh, Hoa Kỳ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công việc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam dân chủ cộng ḥa và toàn Đông Dương.

    Điều 22:

    Việc chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam và việc thực hiện triệt để Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập quan hệ mới, b́nh đẳng và cùng có lợi giữa Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng ḥa, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm ḥa b́nh vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ ǵn ḥa b́nh lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
    Chương IX: NHỮNG ĐIỀU KHOẢN KHÁC

    Điều 23:

    Hiệp định này sẽ có hiệu lực khi đại diện toàn quyền của các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Hiệp định này và các Nghị định thư của Hiệp định.

    Làm tại Pa-ri ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một ngh́n chín trăm bảy mươi ba, bằng tiếng Anh và tiếng Việt Nam. Bản tiếng Anh và tiếng Việt Nam đều là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau.


    Signes of Roges and TVLam.jpg
    Chữ kư của Bộ trưởng ngoại giao Hoa Kỳ Wiliam P. Rogers và Bộ trưởng ngoại giao Việt Nam Cộng ḥa Trần Văn Lắm tại Hiệp định Paris 1973 (Bản được kư bởi bốn bên)


    Signes of DuyTrinh and NTBinh.jpg
    Chữ kư của Bộ trưởng ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa Nguyễn Duy Trinh và Bộ trưởng ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam Nguyễn Thị B́nh tại Hiệp định Paris 1973 (Bản được kư bởi bốn bên)

  3. #3
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972



    Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam; Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;

    Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà b́nh ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà b́nh ở Châu Á và thế giới;

    Đă thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
    Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
    Điều 1

    Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đă công nhận.
    Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân
    Điều 2

    Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.

    Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lănh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả ḿn tại vùng biển, các cảng và sông ng̣i của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những ḿn ở vùng biển, các cảng và sông ng̣i ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.

    Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
    Điều 3

    Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà b́nh lâu dài và vững chắc.

    Bắt đầu từ khi ngừng bắn:

    a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.

    b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.

    c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:

    Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
    Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.

    Điều 4

    Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
    Điều 5

    Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kư Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương tŕnh b́nh định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
    Điều 6

    Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kư Hiệp định này.
    Điều 7

    Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đă bị phá huỷ, bị hao ṃn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
    Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ
    Điều 8

    a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày kư kết Hiệp định này.

    b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau t́m kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để t́m kiếm tin tức những người c̣n coi là mất tích trong chiến đấu.

    c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đ́nh chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đ́nh.

    Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức ḿnh để giải quyết vấn đề này trong ṿng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
    Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam
    Điều 9

    Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:

    a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.

    b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.

    c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà b́nh ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.

    d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không t́m cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài G̣n.

    e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:

    Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đă hợp tác với bên này hoặc bên kia.
    Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.

    f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ kư một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức ḿnh để thực hiện việc này trong ṿng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà b́nh, độc lập và dân chủ.

    g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định kư kết giữa hai bên, duy tŕ ngừng bắn, giữ vứng hoà b́nh, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đă nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.

    Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.

    h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, b́nh đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với t́nh h́nh sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đă giảm.

    i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà b́nh, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất ḿnh. Miền Nam Việt Nam sẽ duy tŕ quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xă hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.

    Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
    Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam
    Điều 10

    Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lănh thổ.

    Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp ḥa b́nh trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.

    Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ b́nh thường về mọi mặt.

    Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất ḿnh, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
    Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế
    Điều 11

    a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.

    Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
    Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng ḥa ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;

    b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

    c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi kư kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đă hoàn thành.

    d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
    Điều 12

    Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:

    Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
    Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;

    Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

    Sau khi Hiệp định này được kư kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ ǵn ḥa b́nh ở miền Nam Việt Nam.
    Điều 13

    a) Sau khi kư kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

    b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:

    Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
    Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
    Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng ḥa ở miền Nam Việt Nam.
    Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.

    Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của ḿnh. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.

    c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:

    Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
    Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.

    Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của ḿnh. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.

    d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.

    e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của ḿnh theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.

    f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.

    g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đă hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).

    h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
    Điều 14

    Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong ṿng 30 ngày kể từ khi kư Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đă được kư kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững ḥa b́nh ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào ḥa b́nh và bảo đảm ḥa b́nh ở Đông Dương.

    Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng ḥa Nhân dân Trung Hoa, Cộng ḥa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư kư Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
    Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào
    Điều 15

    a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đă đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa cam kết không dùng lănh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.

    b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.

    d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lănh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
    Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Mỹ
    Điều 16

    Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ ḥa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng ḥa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của ḿnh, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
    Điều 17

    Việc chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới b́nh đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm ḥa b́nh vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ ǵn ḥa b́nh lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
    Chương IX: Những điều khoản khác
    Điều 18

    Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.

    Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
    Chức danh đề kư và tên kư

  4. #4
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức


    — Trích dẫn từ Hội nghị Paris, mặt trận ngoại giao năm 1972 của Wikipedia, Bách khoa Toàn thư Mở.
    Thứ tự Bản thoả thuận trong tháng 10-1972 giữa đoàn đàm phán Việt Nam dân chủ cộng ḥa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ Bản được Việt Nam dân chủ cộng hoà và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ kư chính thức tại Paris ngày 27-1-1973
    1 Lời nói đầu: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;

    Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;

    Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà b́nh ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà b́nh ở Châu Á và thế giới;

    Đă thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
    Lời nói đầu: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;

    Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;

    Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà b́nh ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà b́nh ở Châu Á và thế giới;

    Đă thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
    2 Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
    3 Điều 1: Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đă công nhận. Điều 1: Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm một ngh́n chín trăm năm mươi tư (1954) về Việt Nam đă công nhận.
    4 Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân
    5 Điều 2: Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.

    Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lănh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả ḿn tại vùng biển, các cảng và sông ng̣i của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những ḿn ở vùng biển, các cảng và sông ng̣i ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.

    Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
    Điều 2: Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ GMT) ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một ngh́n chín trăm bảy mươi ba.

    Cùng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lănh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả ḿn tại vùng biển, các cảng và sông ng̣i của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Hoa Kỳ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những ḿn ở vùng biển, các cảng và sông ng̣i ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.

    Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là vững chắc và không thời hạn.
    6 Điều 3:Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà b́nh lâu dài và vững chắc.

    Bắt đầu từ khi ngừng bắn:

    a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.

    b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.

    c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:

    Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
    Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.

    Điều 3:Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà b́nh lâu dài và vững chắc.

    Bắt đầu từ khi ngừng bắn:

    a) Những lực lượng của Hoa Kỳ và các nước ngoài khác đồng minh của Hoa Kỳ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 16 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.

    b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của ḿnh. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 17 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.

    c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và triệt để tuân theo những điều quy định sau đây:

    Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
    Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.

    7 Điều 4: Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. Điều 4: Hoa Kỳ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
    8 Điều 5: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kư Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương tŕnh b́nh định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó. Điều 5: Trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày kư Hiệp định này, sẽ hoàn thành việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, nhân viên quân sự liên quan đến chương tŕnh b́nh định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Hoa Kỳ và các nước ngoài khác đă nói ở điều 3(a). Cố vấn quân sự của các nước nói trên cho tất cả các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
    9 Điều 6: Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kư Hiệp định này. Điều 6: Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và các nước ngoài khác đă nói ở Điều 3(a) sẽ hoàn thành trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ khi kư Hiệp định này.
    10 Điều 7: Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đă bị phá huỷ, bị hao ṃn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
    Điều 7: Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và Điều 14 của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    Hai bên miền Nam được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đă bị phá huỷ, hư hỏng, hao ṃn hoặc dùng hết từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
    11 Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ Chương III: Việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhan viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ
    12 Điều 8:

    a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày kư kết Hiệp định này.

    b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau t́m kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để t́m kiếm tin tức những người c̣n coi là mất tích trong chiến đấu.

    c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đ́nh chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đ́nh.

    Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức ḿnh để giải quyết vấn đề này trong ṿng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
    Điều 8:

    a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành không chậm hơn ngày hoàn thành việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt nói trên vào ngày kư kết Hiệp định này.

    b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau t́m kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để t́m kiếm tin tức những người c̣n coi là mất tích trong chiến đấu.

    c) Vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam khác bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đ́nh chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn, giảm đau khổ và đoàn tụ gia đ́nh.

    Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức ḿnh để giải quyết vấn đề này trong ṿng chín mươi ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
    13 Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam
    14 Điều 9: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:

    a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.

    b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.

    c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà b́nh ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.

    d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không t́m cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài G̣n.

    e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:

    Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đă hợp tác với bên này hoặc bên kia.
    Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.

    f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thàn hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ kư một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức ḿnh để thực hiện việc này trong ṿng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà b́nh, độc lập và dân chủ.

    g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định kư kết giữa hai bên, duy tŕ ngừng bắn, giữ vứng hoà b́nh, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đă nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.

    Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.

    h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, b́nh đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với t́nh h́nh sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đă giảm.

    i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà b́nh, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất ḿnh. Miền Nam Việt Nam sẽ duy tŕ quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xă hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.

    Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
    Điều 9: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Hoa Kỳ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:

    a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.

    b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.

    c) Các nước ngoài sẽ không áp đặt bất cứ xu hướng chính trị hoăc cá nhân nào đối với nhân dân miền Nam Việt Nam.
    15 Điều 10: Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà b́nh ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
    16 Điều 11: Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:

    Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đă hợp tác với bên này hoặc bên kia.
    Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.

    17 Điều 12:

    a) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thàn hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương để thành lập các hội đồng cấp dưới. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ kư một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức ḿnh để thực hiện việc này trong ṿng chín mươi ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà b́nh, độc lập và dân chủ.

    b) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành Hiệp định này, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đă nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử này. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
    18 Điều 13: Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, b́nh đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với t́nh h́nh sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có các biện pháp giảm số quân của họ và phục viên số quân đă giảm.Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành công việc đó càng sớm càng tốt.
    19 Điều 14: Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà b́nh, độc lập. Miền Nam Việt Nam sẽ sẵn sàng thiết lập quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xă hội trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau và nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam nói trong Điều 9(b).
    20 Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam
    21 Điều 10:

    Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lănh thổ.

    Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp ḥa b́nh trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.

    Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ b́nh thường về mọi mặt.

    Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất ḿnh, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
    Điều 15:

    Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp ḥa b́nh trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.

    Trong chờ đợi thống nhất:

    a) Giới tuyến quân sự giữa hai miền tại vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lănh thổ, như quy định trong đoạn 6 của Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Genève năm 1954.

    b) Miền Bắc và miền Nam sẽ tôn trọng khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến quân sự tạm thời.

    c) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ b́nh thường về nhiều mặt. Trong các vấn đề sẽ được thương lượng, có vấn đề thể thức đi lại dân sự qua giới tuyến quân sự tạm thời.

    d) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào và không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất ḿnh, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
    22 Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế Chương VI: Các ban liên hợp quân sự, ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế
    23 Điều 11:

    a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.

    Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
    Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng ḥa ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;

    b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

    c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi kư kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đă hoàn thành.

    d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
    Điều 16:

    a) Các bên tham gia Hiệp định Paris về Việt Nam sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.

    Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác nói trong điều này;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đă nói ở điều 3(a);
    Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đă nói ở điều 3(a);
    Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt;
    Điều 8(b) về việc các bên giúp đỡ nhau t́m kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu;

    b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quóc tế kiểm soát và giám sát;

    c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi kư kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động trong thời gian sau mươi ngày, sau khi khi việc rút quân của Hoa Kỳ và quân của các nước ngời khác đă nói ở điều 3(a) và việc trao trả nhân vien quân sự của các bên bị bắt và thuờng dân nước ngoài của các bên bị bắt đă hoàn thành;

    d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên;

  5. #5
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức
    P2




    24 Điều 12:

    Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:

    Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
    Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;

    Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

    Sau khi Hiệp định này được kư kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ ǵn ḥa b́nh ở miền Nam Việt Nam.
    Điều 17:

    a) Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:

    Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
    Điều 8(c) về việc trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở mièn Nam Việt Nam;
    Điều 13 về việc giảm quân số của hai bên miền Nam Việt Nam và phục viên quân số đă giảm;

    b) Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát;

    c) Sau khi Hiệp định này được kư kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ ǵn ḥa b́nh ở miền Nam Việt Nam;
    25 Điều 13:

    a) Sau khi kư kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

    b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:

    Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
    Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
    Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng ḥa ở miền Nam Việt Nam.
    Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.

    Ủy ban Quốc tế vè gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của ḿnh. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.

    c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:

    Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
    Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.

    Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của ḿnh. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.

    d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.

    e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của ḿnh theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.

    f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.

    g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đă hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).

    h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
    Điều 18:

    a) Sau khi kư kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

    b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế nói ở điều 19 có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:

    Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân đội của Hoa Kỳ và quân đội của các nước khác đă nói ở điều 3(a).
    Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đă nói ở điều 3(a).
    Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt.

    Ủy ban Quốc tế về giám sát và kiểm soát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của ḿnh. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.

    c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:

    Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam , sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh;
    Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
    Điều 8(c) về việc trao trả các nhan viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam.
    Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
    Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm.

    Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của ḿnh. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.

    d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Các thành viên của Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.

    e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của ḿnh theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.

    f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.

    g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 18(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đă hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 18(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của ḿnh theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).

    h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
    26 Điều 14:

    Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong ṿng 30 ngày kể từ khi kư Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đă được kư kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững ḥa b́nh ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào ḥa b́nh và bảo đảm ḥa b́nh ở Đông Dương.

    Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng ḥa Nhân dân Trung Hoa, Cộng ḥa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư kư Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
    Điều 19:

    Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong ṿng ba mươi ngày kể từ khi kư Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đă được kư kết; bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững ḥa b́nh ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào ḥa b́nh và bảo đảm ḥa b́nh ở Đông Dương.

    Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Hoa Kỳ sẽ thay mặt các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Cộng ḥa Nhân dân Trung Hoa, Cộng ḥa Pháp, Liên bang Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Xô Viết, Liên hiệp Vưong Quốc Anh, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư kư Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
    27 Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào
    30 Điều 15

    a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đă đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa cam kết không dùng lănh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.

    b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.

    d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lănh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
    Điều 20:

    a) Các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam phải triệt để tôn trọng Hiệp định Genève năm 1954 về Cam Pu Chia và Hiệp định Genève năm 1962 về Lào đă công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ các quốc gia đó. Các bên phải tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào.

    Các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam cam kết không dùng lănh thổ của Cam Pu Chia và lănh thổ của Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của nhau và của các nước khác.

    b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Cam Pu Chia và Lào, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

    c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào phải do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.

    d) Những vấn đề liên quan giữa các nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lănh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
    31 Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Mỹ Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Hoa Kỳ
    32 Điều 16:

    Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ ḥa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng ḥa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của ḿnh, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
    Điều 21:

    Hoa Kỳ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ ḥa giải với Việt Nam dân chủ cộng ḥa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Theo chính sách truyền thống của ḿnh, Hoa Kỳ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
    33 Điều 17

    Việc chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới b́nh đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm ḥa b́nh vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ ǵn ḥa b́nh lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
    Điều 22

    Việc chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới b́nh đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Hoa Kỳ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm ḥa b́nh vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ ǵn ḥa b́nh lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
    34 Chương IX: Những điều khoản khác Chương IX: Những điều khoản khác
    35 Điều 18:

    Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.

    Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
    Điều 23:

    Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam sẽ có hiệu lực khi văn kiện này được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng ḥa và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chính phủ Hoa Kỳ kư và khi một văn kiện cùng nội dung được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng ḥa, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chính phủ Hoa Kỳ và Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Hiệp định này nghị định thư của Hiệp định.

    Làm tại Paris ngày 27 tháng giêng năm 1973, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau.
    36 Chức danh đề kư và tên kư Chức danh đề kư và tên kư
    37
    chưa có

    Thay mặt Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
    William P. Roger
    Bộ truởng Bộ ngoại giao
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ truởng Bộ ngoại giao
    Bản đuợc bốn bên Hoa Kỳ, Việt Nam dân chủ cộng hoà, Việt Nam Cộng ḥa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam kư

    Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam

    Các bên tham gia hội nghị Paris về Việt Nam;

    Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố ḥa b́nh ở Châu Á và trên thế giới;

    Đă thỏa thuận, cam kết tôn trọng và thu hành những điều khoản sau đây:

    (Nguyên văn các điều từ điều 1 đến điều 22 của bản Hiệp định Paris 1973 do hai bên Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng ḥa kư - xem ở trên)

    Chương IX Những điều khoản khác

    Điều 23: Hiệp định này sẽ có hiệu lực khi đại diện toàn quyền của các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam kư. Tất các các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Hiệp định này và các Nghị định thư của hiệp định.

    Làm tại Paris ngày 27 tháng giêng năm 1973, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ truởng Bộ ngoại giao

    Thay mặt Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
    William P. Roger
    Bộ truởng Bộ ngoại giao

    Thay mặt Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam
    Nguyễn Thị B́nh
    Bộ truởng Bộ ngoại giao

    Thay mặt Chính phủ Việt Nam cộng hoà
    Trần Văn Lắm
    Tổng truởng Bộ ngoại giao


    http://vi.wikisource.org/wiki/Hi%E1%...h_th%E1%BB%A9c

  6. #6
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Nghị định thư số 1 của Hiệp định Paris năm 1973

    Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam có kèm theo bốn nghị định thư về các vấn đề: Về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự; về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ; về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy ḿn ở vùng biển, các cảng, sông ng̣i Việt Nam dân chủ cộng hoà. Sau đây là bản nghị định thứ nhất

    NGHỊ ĐỊNH THƯ CỦA HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI H̉A B̀NH Ở VIỆT NAM

    (toàn văn)
    Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam
    Về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự
    (Bản kư hai bên Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hoà)
    Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa với sự thỏa thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Viêt Nam;
    Chính phủ Hoa Kỳ với sự thỏa thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
    Thực hiện đoạn đầu Điều 2, Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 16 và Điều 17 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư vào ngày này, quy định việc ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và việc thành lập các Ban Liên hợp quân sự bốn bên và hai bên;
    Đă thỏa thuận như sau:
    Về ngừng bắn ở Miền Nam Việt Nam

    Điều 1

    Các bộ chỉ huy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải nhanh chóng và kịp thời ra lệnh cho tất cả các lực lượng vũ trang chính quy, không chính quy và cảnh sát vũ trang dưới quyền ḿnh chấm dứt ḥan toàn chiến sự trên khắp miền Nam Việt Nam đúng vào ngày giờ quy định trong Điều 2 của Hiệp định và sẽ bảo đảm tất cả các lực lượng vũ trang và cảnh sát vũ trang đó tuân theo các lệnh trên và tôn trọng ngừng bắn.
    Điều 2

    a) Bắt đầu từ khi ngừng bắn có hiệu lực cho đến khi có quy định của các Ban Liên hợp quân sự. tất cả các lực lượng chiến đấu trên bộ, trên sông, trên biển và trên không của các bên ở miền Nam Việt Nam ở nguyên vị trí của ḿnh; nghĩa là để bảo đảm ngừng bắn vững chắc, sẽ không có sự bố trí lại lực luợng lớn hoặc không có sự di chuyển nào mở rộng vùng kiểm soát của mỗi bên, hoặc dẫn tới sự tiếp xúc với những lực lượng vũ trang đối địch và các hành động xung đội có thể xảy ra.
    b) Mọi lực lượng vũ trang chính quy, không chính quy và cảnh sát vũ trang của các bên ở miền Nam Việt Nam phải tuân theo những điều cấm chỉ sau đây:
    1- Cấm các cuộc tuần tra vũ trang sang vùng do lực lượng đối phưong kiểm soát và cấm những chuyến bay của các loại máy bay ném bom, máy bay chiến đấu, trừ các chuyến bay không vũ trang với mục đích huấn luyện và bảo quản.2- Cấm tấn công vũ trang vào bất kỳ người nào, quân sự hoặc dân sự, bằng bất cứ phương tiện nào, kể cả sử dụng vũ khí nhỏ, súng cối, đại bác, ném bom, bắn phá bằng máy bay và bằng bất cứ vũ khí hoặc vật có thể nổ khác.3- Cấm tiến hành mọi cuộc hành quân chiến đấu trên bộ. trên sông, trên biển và trên không.4- Cấm các hành động đối địch, khủng bố và trả thù.5- Cấm mọi hành động xâm phạm đến tính mạng và tài sản công và tư. Điều 3

    a) Những điều cấm không đuợc cản trở hoặc hạn chế:
    1- Việc tiếp tế dân sự, việc tự do đi lại, tự do làm ăn sinh sống, tự do buôn bán của nhân dân và giao thông vận tải dân sự giữa tất cả các vùng ở miền Nam Việt Nam.2- Mỗi bên trong vùng kiểm soát của ḿnh sử dụng những đơn vị hậu cần như đơn vị công binh và vận tải trong việc sửa chữa và xây dựng những tiện nghi công cộng và việc vận chuyển, tiếp tế cho nhân dân.3- Mỗi bên trong vùng kiểm soát của ḿnh tiến hành việc huấn luyện quân sự b́nh thường, khi tiến hành có chú ư tới an ninh công cộng. b) Các Ban Liên hợp quân sự sẽ thỏa thuận ngày về các hành lang, các tuyến đường và các quy định khác cho việc di chuyển của các máy bay vận tải quân sự, các loại xe vận tải quân sự và tàu thuyền vận tải quân sự của bên này phải đi qua vùng do các bên kia kiểm soát.
    Điều 4

    Để tránh xung đột và để bảo đảm sinh hoạt b́nh thường của các lực luợng vũ trang ở những nơi đang trực tiếp tiếp xúc, và trong khi chờ đợi việc quy định của các Ban Liên hợp quân sự, ngày sau khi ngừng bắn có hiệp lực, những người chỉ huy của các lực lượng vũ trang đối diẹn nhau và đang trực tiếp tiếp xúc ở những nơi đó sẽ gặp nhau để đi tới thỏa thuận về các biện pháp tạm thời nhằm tránh xung đột và bảo đảm việc tiếp tế, cứu thương cho các lực lượng vũ trang đó.
    Điều 5

    a) Trong ṿng 15 ngày kể từ khi ngừng bắn có hiệu lực, mỗi bên phải làm hết sức ḿnh để tháo gỡ hoặc làm mất hiệu lực những vật chướng ngại và những vật nguy hiểm khác đặt từ trước để khỏi làm trở ngại cho sự đi lại, làm ăn của nhân dân, trước hết là trên các đường thuỷ, đường bộ, đuờng sông và đuờng sắt ở miền Nam Việt Nam. Những ḿn không thể tháo gỡ hoặc làm mất hiệu lực trong thời gian đó phải được đánh dấu rơ ràng và phải tiếp tục tháo gỡ hoặc làm mất hiệu lực cho xong càng sớm càng tốt.
    b) Cấm đặt ḿn, trừ trường hợp pḥng thủ sát chung quanh các cơ sở quân sự, ở những nói không làm trở ngại cho sự đi lại, làm ăn của nhân dân và sự đi lại trên các đường thuỷ, đường bộ và đường sắt. Có thể để lại những ḿn và những vật chướng ngại khác đă đặt từ trước sát chung quanh các cơ sở quân sự, ở những nơi không làm trở ngại cho sự đi lại, làm ăn của nhân dân và sự đi lại trên các đuờng thuỷ, đường bộ và đường sắt.
    Điều 6

    Cảnh sát dân sự và nhân viên an ninh dân sự của các bên miền Nam Việt Nam có trách nhiệm duy tŕ trật tự trị an, phải triệt để tôn trọng những điều ngăn cấm nêu ở Điều 2 của Nghị định thư này. Theo nhu cầu nhiệm vụ, b́nh thường họ sẽ được phép mang súng ngắn, nhưng khi hoàn cảnh đặc biệt đ̣i hỏi, th́ họ được phép mang vũ khí cá nhân cỡ nhỏ khác.
    Điều 7

    a) Việc đưa vào thay thế vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh ở miền Nam Việt Nam theo Điều 7 của Hiệp định sẽ được tiến hành dưới sự giám sát và kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên và Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và chỉ qua những cửa khẩu do ai bên miền Nam Việt Nam chỉ định. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận về các cửa khẩu này trong ṿng mười lăm ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
    Hai bên miền Nam Việt Nam có thể chọn nhiều nhất là sáu cửa khẩu không nằm trong danh sách các địa điểm sẽ có tổ của Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát đóng, như nói rơ trong điều 4(d) của Nghị định thư về Ủy ban Quốc yế. Đồng thời hai bên miền Nam Viẹt Nam cũng có thể chọn các cửa khẩu trong danh sách các địa điểm nói rơ trong Điều 4(d) của Nghị định thư đó.
    b) Những cửa khẩu đă quy định chỉ đuợc dùng cho bên miền Nam Việt Nam nào kiểm soát cửa khẩu đó. Hai bên miền Nam sẽ có một số cửa khẩu ngang nhau.
    Điều 8

    a) Thực hiện Điều 5 của Hiệp định, Hoa Kỳ và các nước ngoài khác nói trong Điều 5 của Hiệp định sẽ mang đi với họ mọi vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh của họ.
    Sau khi Hiệp định bắt đầu có hiệu lực, không được chuyển giao những thứ nói trên nhằm để lại những thứ đó ở miền Nam Việt Nam, trừ trường hợp chuyển giao những dụng cụ thông tin, vận tải và những dụng cụ khác không phải để chiến đấu cho Ban Liên hợp quân sự bốn bên hoặc Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
    b) Trong ṿng năm ngày sau khi ngừng bắn bắt đầu có hiệu lực. Hoa Kỳ sẽ báo cho Ban Liên hợp quân sự bốn bên và Ủy ban kiểm soát và giám sát biết những chương tŕnh chung về thời gian biểu cho việc rút hoàn toàn quân đội sẽ được tiến hành làm bốn đợt, mỗi đợt mười lăm ngày. Dự kiến là số quân rút trong các đợt không khác nhau nhiều mặc dầu không thể ảo đảm các số quân đó ngang nhau. Số quân đại thể rút trong mỗi đợt sẽ đwojc báo cho Ban Liên hợp quân sự bốn bên và Ủy ban Quốc tế truớc một thời gian đủ để cho Ban Liên hợp quân sự bốn bên và Ủy Ban Quốc tế có thể thực hiện một cách thích dáng nhiệm vụ của họ đối với vấn đề này.
    Điều 9

    a) Thực hiện điều 6 của Hiệp định, Hoa Kỳ và các nước ngoài khác nói trng điều này sẽ tháo dỡ và chuyển ra khỏi miền Nam Việt Nam hoặc phá hủy tất cả các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác nói trong điều đó, kể cả những vũ khí, ḿn và những thiết bị quân sự khác tại những căn cứ này, để không được dùng vào những mục đích quân sự.
    b) Hoa Kỳ sẽ cung cấp cho Bam Liện hợp quân sự bốn bên và Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát những thông báo cần thiết về kế hoạch hủy bỏ căn cứ để các Ban đó có thể thi hành một cách thích đáng nhiệm vụ của họ đối với những việc đó.
    Về các Ban Liên hợp quân sự

    Điều 10

    a) Việc thi hành Hiệp dịnh là trách nhiệm của các bên kư kết
    Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ bảo đảm sự phối hợp hành động của các bên trong việc thực hiện Hiệp định bằng cách giữ mối liên lạc giữa các bên, bằng cách đặt những kế hoạch và quy định những thể thức thực hiện, phối hợp, theo dơi và kiểm tra sự thực hiện các điều khoản nói trong Điều 16 của Hiệp định, và bằng cách thương lượng và giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến việc thi hành những điều khoản đó.
    b) Nhiệm vụ cụ thể của Ban Liên hợp quân sự bốn bên là:
    1- Phối hợp theo dơi và kiểm tra bốn bên trong việc thực hiện các điều khoản nói trên của Hiệp định.2- Ngăn ngừa vi phạm và phát hiện vi phạm, giải quyết các trường hợp vi phạm và các vụ xung đột, tranh chấp giữa các bên về các điều khoản nói trên.3- Sẽ tùy trường hợp cử ngay không tŕ hoăn một hay nhiều tổ liên hợp đi bất kỳ nơi nào trong phạm vi miền Nam Việt Nam để điều tra những điều cho là vi phạm Hiệp định và giúp các bên t́m biện pháp tránh những trường hợp tương tự xảy ra.4- Tiến hành quan sát lại những nơi cần thiết để thực hiện chức năng của ḿnh.5- Thực hiện những nhiệm vụ mà Ban nhất trí quyết định đảm nhiệm thêm. Điều 11

    a) Sẽ có một an Liên hợp quân sự Trung uơng đóng tại Sài G̣n. Mỗi bên sẽ chỉ định ngay một doàn đại biểu quân sự gồm năm muơi chín người để đại diện cho ḿnh ở Ban Trung uơng. Sĩ quan đứng đầu do mỗi bên chỉ định sẽ là một sĩ quan cấp tướng hoặc tương đương. b) Sẽ có bảy Ban Liên hợp quân sự khu vực đóng tại các vùng ghi trong bản đồ kèm theo và đóng ở các địa điểm sau đây:
    Mỗi bên sẽ chỉ định một đoàn Đại biểu quân sự gồm mười sáu người để đại diện cho ḿnh ở Ban Liên hợp quân sự khu vực. Sĩ quan đứng đầu do mỗi bên chỉ định sẽ là một sĩ quan cấp trung tá đến đại tá hoặc tương đương.
    c) Sẽ có một số tổ Liên hợp quân sự hoạt động ở mỗi địa phương ghi trong biểu đồ kèm theo và đóng tại mỗi địa điẻm sau đây ở miền Nam Việt Nam:
    Mỗi bên sẽ cử bốn người có thẩm quyền vào mỗi tổ liên hợp quân sự. Người đứng đầu do mỗi bên chỉ định sẽ là một sĩ quan từ cấp thiếu tá đến trung tá hoặc tương đương.
    d) Các ban liên hợp quân sự khu vực sẽ giúp Ban Liên hợp quân sự Trung ương là nhiệm vụ của Ban và sẽ giám sát hoạt động của các tổ liên hợp quân sự. Vùng Sài G̣n-Gia Định do Ban Liên hợp quân sự Trung uơng chịu trách nhiệm và Ban Liên hợp quan sự Trung ương sẽ chỉ định các tổ liên hợp quân sự để hoạt động trong vùng này.
    e) Mỗi bên sẽ được cung cấp nhân viên giúo việc và cảnh vệ cho các phái đoàn của ḿnh ở Ban Liên hợp quân sự Trung ương và các Ban Liên hợp quân sự khu vực và cho các thành viên của tổ liên hợp quân sự. Tổng số nhân viên giúp việc và cảnh vệ của mỗi bên sẽ không quá năm trăm năm mươi người.
    f) Ban Liên hợp quân sự Trung ương có thể lập những Tiểu ban Liên hợp, Nhóm Liên hợp và các tổ liên hợp quân sự tùy theo hoàn cảnh. Ban Trung uơng sẽ quyết định số nhân vien cần thiết cho các tiểu ban, các nhóm hoặc các tổ mà Ban lập thêm, mỗi ban sẽ cử một phần tư số nhân vien của Ban Liên hợp quân sự bốn bên, bao gồm tất cả các nhóm, các tổ và nhân viên giúp việc của Ban, sẽ không quá ba ngh́n năm trăm người.
    g) Các đoàn Đại biểu của hai bên miền Nam Việt Nam có thể thành lập qua sự thỏa thuận với nhau những tiểu ban và những tổ liên hiệp quân sự lâm thời để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể quy định cho họ theo Điều 17 của Hiệp định. Đối với Điều 7 của Hiệp định, hai đoàn Đại biểu của hai bên miền Nam Việt Nam trong Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ lập nhưng tổ liên hợp quân sự tại những cửa khẩu vào miền Nam Việt Nam dùng cho việc thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh, quy định theo Điều 7 của Nghị định thư này. Từ khi ngững bắn bắt đầu có hiệu lực cho đến khi Ban Liên hợp quân sự hai bên có thể hoạt động, các đoàn Đại biểu của hai bên mièn Nam Việt Nam trong Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ thành lập một tiểu ban và các tổ liên hợp quân sự làm thời để thực hiện nhiệm vụ đối với những nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ. Khi càn thiết làm những việc trên, hai bên miền Nam Việt Nam có thể thỏa thuận về việc cử số nhân viên thêm vào số nhân viên đă quy định cho những đoàn Đại biểu của hai bên trong Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
    Điều 12

    a) Theo Điều 17 của Hiệp định quy định hai bên miền Nam Việt Nam cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự hai bên, hai mươi bốn giờ sau khi ngừng bắn có hiệu lực, các đoàn Đại biểu của hai bên miền Nam Việt Nam được chỉ định vào Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ gặp nhau ở Sài G̣n để thỏa thuận càng sớm càng tốt về tổ chức hoạt động của Ban Liên hợp quân sự hai bên, cũng như các biện pháp và tổ chức nhằm bảo đảm thực hiện ngừng bắn và giữ ǵn ḥa b́nh ở miền Nam Việt Nam.
    b) Từ khi ngừng bắn bắt đầu có hiệu lực cho đến khi Ban Liên hợp quân sự hai bên có thể hoạt động được, hai đoàn Đại biểu của hai bên miền Nam Việt Nam trong Ban Liên hợp quân sự bốn bên các cấp sẽ đồng thời làm nhiệm vụ của Ban Liên hợp quân sự hai bên các cấp ngoài nhiệm vụ của họ là những đoàn Đại biểu trong Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
    c) Nếu đến lúc Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động theo Điều 16 của Hiệp định mà chưa đạt được sự thỏa thuận về tổ chức của Ban Liên hợp quân sự hai bên, th́ đoàn Đại biểu của hai bên miền Nam Việt Nam làm việc trong Ban Liên hợp quân sự bốn bên các cấp sẽ tiếp tục làm việc tạm thời với nhau như là một Ban Liên hợp quân sự hai bên lâm thời và làm nhiệm vụ của Ban Liên hợp quân sự hai bên ở các cấp cho đến khi Ban Liên hợp quân sự hai bên bắt đầu hoạt động đuợc.
    Điều 13

    Thi hành nguyên tắc nhất trí, các Ban Liên hợp quân sự sẽ không có chủ tịch, và các cuộc họp của Ban sẽ được triệu tập theo yêu cầu của bất cứ đại biểu nào. Các Ban Liên hợp quân sự sẽ thông qua những thể thức làm việc thích hợp để thi hành chức năng, nhiệm vụ của các ban một cách có hiệu quả.
    Điều 14

    Các Ban Liên hợp quân sự và Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ hợp ách chặt chẽ và giúp đỡ lẫn nhau trong khi thi hành nhiệm vụ của ḿnh. Mỗi Ban Liên hợp quân sự sẽ thông báo cho Ủy ban Quốc tế về việc thi hành những điều khoản trong Hiệp định mà Ban Liên hợp quân sự đó có trách nhiệm và thuộc thẩm quyền của Ủy ban Quốc tế. Mỗi Ban Liên hợp quân sự có thể yêu cầu Ủy ban Quốc tế tiến hành những hoạt động quan sát cụ thể.
    Điều 15

    Ban Liên hợp quân sự Trung ương bắt đầu hoạt động hai mươi bốn giờ (24 giờ) sau khi ngừng bắn có hiệu lực. Các Ban liên hợp quân sự khu vực bắt đầu hoạt động bốn mươi tám giờ (48 giờ) sau khi ngừng bắn có hiệu lực. Các tổ liên hợp quân sự đóng tại các địa điểm ghi trong Điều 11(c) của Nghị định thư này sẽ bắt đầu hoạt động chậm nhất mươi lăm ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực. Các đoàn Đại biểu của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ đồng thời bắt đầu làm nhiệm vụ của Ban Liên hợp quân sự hai bên như Điều 12 của Nghị định thư này quy định.
    Điều 16

    a) Các bên phải ́anh mọi sự bảo vệ đầy đủ và mọi sự giúp đỡ và hợp tác cần thiết cho Ban Liên hợp quân sự các cấp trong viẹc thi hành nhiệm vụ của họ.
    b) Các Ban Liên hợp quân sự và nhân viên của các ban này trong khi thi hành nhiệm vụ được hưởng quyền ưu đăi và miễn trừ tương đương với quyền dành cho các phái đoàn ngoại giao và nhân viên ngoại giao.
    c) Nhân viên của Ban Liên hợp quân sự đuợc mang súng ngắn và mang phù hiệu riêng do Ban Liên hợp quân sự trung ương quy định. Những nhân viên của mỗi bên trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ cơ quan, nhà ở hoặc thiết bị của ḿnh, có thể đwojc mang những vũ khí cá nhân cỡ nhỏ khác, theo sự quy định của Ban Liên hợp quân sự trung ương.
    Điều 17

    a) Đoàn đại biểu của mỗi bên trong Ban Liên hợp quân sự bón bên và Ban Liên hợp quân sự hai bên có cơ quan, phương tiện thông tin và hậu cần, phương tiện giao thông riêng của ḿnh, kể cả máy bay khi cần thiết.
    b) Mỗi bên trong các vùng kiểm soát của ḿnh sẽ cung cấp trụu sở, nhà ở và những tiện nghi thích hợp cho Ban Liên hợp quân sự bốn bên và Ban Liên hợp quân sự hai bên các cấp.
    c) Các bên sẽ cố gắng cung cấp duới h́nh thức cho mượn, cho thuê hoặc tặng cho Ban Liên hợp quân sự bốn bên và Ban Liên hợp quân sự hai bên những phương tiện hoạt động chung gồm những thiết bị thông tin, tiếp tế vận tải, kể cả máy bay khi cần thiết. Các Ban Liên hợp quân sự có thể mua từ bất kỳ nguồn nào những phương tiện thiết bị cần thiết và thuê người giúp việc cần thiết mà các bên không cung cấp được. Các Ban Liên hợp quân sự sẽ sở hữu và sử dụng các phuơng tiện thiết bị đó.
    d) Những phương tiện và thiết bị chung trên đây sẽ trả lại cho các bên khi các Ban Liên hợp quân sự chấm dứt hoạt động.
    Điều 18

    Những chi phí chung cho các Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ do bốn bên chia đều nhau chịu và những chi phí chung cho Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên chia đều nhau chịu.
    Điều 19

    Nghị định thư của Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự sẽ có hiệu lực thi hành khi văn kiện này được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ và Bộ truởng Bộ ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa kư và một văn kiện cùng nội dung đuợc Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam và Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Nghị định này.
    Làm tại Paris ngày 27 tháng Giêng năm 1972, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa Thay mặt Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ
    (đă kư) (đă kư)
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ Trưởng Bộ Ngoại Giao
    William P. Rogers
    Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao
    BẢN ĐƯỢC KƯ BỞI BỐN BÊN

    Đoạn mở đầu

    Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam
    Về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự bốn bên
    Các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam;
    Thực hiện đoạn đầu Điều 2, Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 16 và Điều 17 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư vào ngày này, quy định việc ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và việc thành lập các Ban Liên hợp quân sự bốn bên và hai bên;
    Đă thỏa thuận như sau:
    Phần nội dung

    (Nguyên văn nội dung từ Điều 1 đến Điều 18 của Nghị định thư Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự bốn bên do hai bên Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa và Hoa Kỳ kư - xem ở trên)


    Điều 19

    Nghị định thư này sẽ có hiệu lực khi đại diện toàn quyền của các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Nghị định thư này.
    Làm tại Paris ngày 27 tháng Giêng năm 1973 bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa Thay mặt Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ Thay mặt Chính phủ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam Thay mặt Chính phủ Việt Nam Cộng Ḥa
    (đă kư) (đă kư) (đă kư) (đă kư)
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
    William P. Rogers
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
    Nguyễn Thị B́nh
    Bộ trư

  7. #7
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Nghị định thư số 2 của Hiệp định Paris năm 1973

    Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam có kèm theo bốn nghị định thư về các vấn đề: Về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự; về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ; về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy ḿn ở vùng biển, các cảng, sông ng̣i Việt Nam dân chủ cộng hoà. Sau đây là bản nghị định thứ hai:



    NGHỊ ĐỊNH THƯ CỦA HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI H̉A B̀NH Ở VIỆT NAM

    (toàn văn)

    Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam

    Về việc trao trả nhân viên quan sự bị bắt, thường dân nuớc ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ

    (Bản kư hai bên Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hoà)

    Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa với sự thỏa thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Viêt Nam;

    Chính phủ Hoa Kỳ với sự thỏa thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;

    Thực hiện đoạn đầu Điều 8 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư vào ngày này quy định việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ;

    Đă thỏa thuận như sau:
    Việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt và thường dân nước ngoài bị bắt
    Điều 1

    Các bên kư kết Hiệp định sẽ trao trả những nhan vien quân sự của các bên bị bắt nói ở Điều 8(a) của Hiệp định như sau:

    Tất cả nhân viên quân sự của Hoa Kỳ và của nước ngoài khác nói tại Điều 3(a) của Hiệp định bị bắt sẽ được trao trả cho các nhà chức trách Hoa Kỳ.
    Tất cả nhân viên quân sự Việt Nam bị bắt, thuộc các lực luợng vũ trang chính quy, sẽ được trao trả cho hai bên miền Nam Việt Nam; những người này phục vụ dưới sự chỉ huy của bên miền Nam Việt Nam nào th́ sẽ được trao trả cho bên miền Nam Việt Nam đó.

    Điều 2

    Tất cả những thường dân bị bắt thuộc Quốc tịch Hoa Kỳ hoặc của bất cứ nước ngoài nào khác nói trong Điều 3(a) của Hiệp định sẽ được trao trả cho các nhà chức trách Hoa Kỳ. Tất cả những người nước ngoài khác bị bắt sẽ được trao trả cho những nhà chức trách của nước mà họ là công dân, do một trong các bên kư kết sẵn sàng và có khả năng làm việc đó.
    Điều 3

    Các bên trao đổi vào ngày hôm nay danh sách đầy đủ những người bị bắt nói trong Điều 1 và Điều 2 của Nghị định thư này.
    Điều 4

    a) Việc trao trả những người bị bắt nói ở Điều 1 và Điều 2 của Nghị định thư này sẽ dược hoàn chỉnh trong ṿng sáu mươi ngày kể từ ngày kư Hiệp định, với nhịp độ không chậm hơn nhịp độ rút các lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước khác ra khỏi miền Nam Việt Nam nói ở Điều 5 của Hiệp định.

    b) Những người ốm nặng, bị thương hoặc tàn phế, những người già và phụ nữ sẽ được trao trả trước, những người c̣n lại sẽ được trao trả theo cách trao trả hết gọn số người ở từng nơi giam giữ hoặc theo thứ tự bị bắt trước sau, bắt đầu từ người bị giam lâu nhất.
    Điều 5

    Việc trao trả và tiếp nhận những người nói ở Điều 1 và Diều 2 của Nghị định thư này sẽ tiến hành ở những địa điểm thuận lợi cho các bên liên quan. Các địa điểm trao trả sẽ được Ban Liên hợp quân sự bốn bên thỏa thuận. Các bên sẽ bảo đảm an toàn cho những nhan viên làm nhiệm vụ trao trả hoặc tiếp nhận những người đó.
    Điều 6

    Mỗi bên sẽ trao trả hết những người nói trong Điều 1 và Điều 2 của Nghị định thư này, không được tŕ hoăn và sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho việc trao trả và tiếp nhận họ. Các bên giam giữ không được từ chối hoặc tŕ hoăn việc trao trả với bất kỳ lư do ǵ, kể cả lư do người bị bắt đă bị truy tố hoặc bị kết án v́ bất cứ nguyên cớ ǵ.
    Việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ
    Điều 7

    a) Vấn đề trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở các nguyên tắc của Điều 21(b) của Hiệp định đ́ng chỉ chiến sự về Việt Nam ngày 20 háng 7 năm 1954 đựoc viết như sau"

    "Danh từ "thường dân bị giam giữ" có nghĩa là tất cả những người đă tham gia bất cứ dưới h́nh thức nào và cuộc đấu tranh vũ trang và chính trị giữa đôi bên, và v́ thế mà bị bên này hay bên kia bắt và giam giữ trong chiến tranh"

    b) Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm việc đó trên tinh thần ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn, giảm bớt đau khổ và đoàn tụ các gia đ́nh. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ cố gắng hết sức ḿnh để giải quyết vấn đề này trong ṿng chín mươi ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực.

    c) Trong ṿng mười lăm ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ trao đổi danh sách các nhân viên dân sự mơi bên bị bắt và giam giữ và danh sách những nơi giam giữ họ.
    Việc đối xử với những người bị bắt trong thời gian họ bị giam giữ
    Điều 8

    a) Tất cả các nhân viên quân sự của hai bên và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt sẽ luôn được đối xử nhân đạo và phú hợp với tập quán quóc tế.

    Họ sẽ được bảo vệ chống lại mọi hành động bạo lực xúc phạm đến tính mạng và thân thể, nhất là việc giết hại họ bằng mọi h́nh thức, việc làm cho họ bị tàn ohế, việc tra tấn, nhục h́nh và mọi hành động xúc phạm đến nhân cách, phẩm giá con người. Không được cưỡng ép họ tham gia lực lượng vũ trang của các bên giam giữ.

    Họ phải được ăn, mặc, ở đầu đủ và được chăm sóc về y tế theo nhu cầu của t́nh h́nh sức khoẻ. Họ được phép trao đổi bưu thiếp, thư từ với gia đ́nh và được nhận quà.

    b) Tất cả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam sẽ luôn được đối xử nhân đạo và phù hợp với tập quán quốc tế.

    Họ sẽ được bảo vệ chống lại mọi hành động bạo lực xúc phạm đến tính mạng và thân thể, nhất là việc giết hại họ bằng mọi h́nh thức, việc làm cho họ bị tàn ohế, việc tra tấn, nhục h́nh và mọi hành động xúc phạm đến nhân cách, phẩm giá con người. Các bên giam giữ không được từ chối tŕ hoăn việc trao trả họ với bất cứ lư do ǵ kể cả kư do người bị bắt đă bị truy tố hoặc bị kết án v́ bất cứ nguyên có ǵ. Không được cưỡng ép họ tham gia lực lượng vũ trang của các bên giam giữ.

    Họ phải được ăn, mặc, ở đầu đủ và được chăm sóc về y tế theo nhu cầu của t́nh h́nh sức khoẻ. Họ được phép trao đổi bưu thiếp, thư từ với gia đ́nh và được nhận quà.
    Điều 9

    a) Để góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt của nhân viên quân sự các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt, trong ṿng mười lăm ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực, các bên sẽ thỏa thuận và đuợc chỉ định hai Hội Hồng hập tự quốc gia hoặc nhiều hơn để đi thăm mọi nơi giam giữ nhân viên qân sự bị bắt và thường dân nước ngoài bị bắt.

    b) Để góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt của nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ, trong ṿng mười lăm ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa tuận và đuợc chỉ định hai Hội Hồng hập tự quốc gia hoặc nhiều hơn để đi thăm mọi nơi giam giữ của nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ.
    Đối với những nguời chết và mất tích
    Điều 10

    a) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bảo đảm phối hợp hành động của ác bên trong việc thực hiện Diều 8(b) của Hiệp định. Khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của ḿnh th́ một tổ liên hiệp quân sự bón bên sẽ đwojc tiếp tục duy tŕ để tiếp tục nhiệm vụ đó.

    b) Đối với những nhân viên dân sự Việt Nam bị chế và mất tích ở miền Nam Việt Nam, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ giúp đỡ nhau t́m kiếm tin tức về những người mất tích, xác định vị trí và bảo qản mồ mả của những người bị chết, trên tinh thần ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
    Các điều khoản khác
    Điều 11

    a) Các Ban Liên hợp quân sự bốn bên và hai bên có trách nhiệm quy định ngay các thể thức thực hiện các điều khoản của Nghị định này phù hợp với trách nhiệm của từng Ban Liên hợp theo Điều 16(a) và Điều 17(a) của Hiệp định.

    Trong khi thi hành nhiệm vụ của ḿnh, trong trường hợp các Ban Liên hợp quân sự không thể thỏa thuận về một vấn đề liên quan đến việc trao ttả những người bị bắt th́ họ sẽ yêu cầu sự giúp đỡ của Ủy ban Quốc tế.

    b) Ngoài những tổ đă quy định trong Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự, Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ thành lập một Tiểu ban và những tổ liên hợp quân sự cần thiết về những nguời bị bắt để giúp Ban làm nhiệm vụ.

    c) Từ khi ngừng bắn bắt đầu có hiệu lực cho đến khi Ban Liên hợp quân sự hai bên có thể hoạt động các đoàn Đại biểu của hai bên miền Nam Việt Nam trong Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ thành lập một Tiểu ban và những tổ Liên hợp quân sự lầm thời để thực hiện nhiệm vụ đối với những nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ.

    d) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ cử những tổ liên hợp quân sự để quan sát việc trao trả những người nói trong Điều 1 và 2 của Nghị định thư này, tại mỗi nơi ở Việt Nam mà những người đó đang được trao rả và tại những nơi giam giữ cuối cùng mà từ đó, những người này sẽ đuợc đưa đến những nơi trao trả. Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ cử những tổ liên hợp quân sự để quan sát việc trao trả những nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ tại mỗi nơi ở miền Nam Việt Nam mà những người đó đang được trao trả và tại những nơi giam giữ cuối cùng mà từ đó những người này sẽ được đưa tới những nơi trao trả.
    Điều 12

    Thực hiện điều 18(b) và Điều 18(c) của Hiệp định, Ủy ban Quốc tế có nhiệm vụ kiểm soát và giám sát việc thi hành những Điều từ 1 đến 7 của Nghị định thư này bằng cách quan sát việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt và thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở mỗi nơi Việt Nam có việc trao trả những người đó và ở những nơi giam giữ cuối cùng trước khi những người đó được đưa đến nơi trao trả, bằng cách xem xét các danh sách và điều tra các vụ vi phạm những điều khoản của các Điều nói trên.
    Điều 13

    Trong ṿng mười lăm ngày sau khư Nghị định thư này, các bên sẽ công bố và thông báo toàn văn Nghị định thư đến tất cả những người bị bắt nói trong Nghị định thư này mà bên ḿnh đang giam giữ.
    Điều 14

    Nghị định thư của Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam về việc trao trả nhan vien quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhan viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ sẽ có hiệu lực thi hành khi văn kiện này được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ và Bộ truởng Bộ ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa kư và một văn kiện cùng nội dung đuợc Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam và Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Nghị định này.

    Làm tại Paris ngày 27 tháng Giêng năm 1972, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa Thay mặt Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ
    (đă kư) (đă kư)
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ Trưởng Bộ Ngoại Giao William P. Rogers
    Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao
    BẢN ĐƯỢC KƯ BỞI BỐN BÊN
    Đoạn mở đầu

    Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam

    Về việc trao trả nhân viên quan sự bị bắt, thường dân nuớc ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ

    Các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam;

    Thực hiện đoạn đầu Điều 8 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư vào ngày này quy định việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ;

    Đă thỏa thuận như sau:
    Phần nội dung

    (Nguyên văn nội dung từ Điều 1 đến Điều 13 của Nghị định thư Nghị định thư của Hiệp định việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ do hai bên Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa và Hoa Kỳ kư - xem ở trên)


    Điều 14

    Nghị định thư này sẽ có hiệu lực khi đại diện toàn quyền của các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Nghị định thư này.

    Làm tại Paris ngày 27 tháng Giêng năm 1973 bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa Thay mặt Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ Thay mặt Chính phủ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam Thay mặt Chính phủ Việt Nam Cộng Ḥa
    (đă kư) (đă kư) (đă kư) (đă kư)
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao William P. Rogers
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Thị B́nh
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Trần Văn Lắm
    Tổng trưởng Bộ Ngoại giao

  8. #8
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Nghị định thư số 3 của Hiệp định Paris năm 1973


    Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam có kèm theo bốn nghị định thư về các vấn đề: Về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự; về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ; về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy ḿn ở vùng biển, các cảng, sông ng̣i Việt Nam dân chủ cộng hoà. Sau đây là bản nghị định thứ ba:

    NGHỊ ĐỊNH THƯ CỦA HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI H̉A B̀NH Ở VIỆT NAM

    (toàn văn)

    Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam

    Về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát

    (Bản kư hai bên Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hoà)

    Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa với sự thỏa thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Viêt Nam;

    Chính phủ Hoa Kỳ với sự thỏa thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;

    Thực hiện đoạn đầu Điều 18 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư vào ngày này quy định việc thành lập Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát;

    Đă thỏa thuận như sau:
    Điều 1

    Việc thi hành Hiệp định là trách nhiệm của các bên kư kết

    Nhiệm vụ của Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát là để thi hành những điều khoản nói trong Điều 18 của Hiệp định. Trong khi thực hiện nhiệm vụ này, Ủy ban Quốc tế sẽ:

    a) Theo dơi việc thực hiện những điều khoản trên đây của Hiệp định qua liên lạc với các bên và quan sát tại chỗ những nơi cần thiết.

    b) Điều tra các vụ vi phạm những điều khoản thuộc thẩm quyền kiểm soát và giám sát của Ủy ban.

    c) Khi cần thiết, hợp tác với các Ban Liên hợp quân sự trong việc ngăn ngừa và phát hiện vi phạm các điều khoản nói trên.
    Điều 2

    Ủy ban Quốc tế sẽ điều tra những vụ vi phạm các điều khoản nói trong Điều 18 của Hiệp định theo yêu cầu của Ban Liên hợp quân sự bốn bên, hoặc Ban Liên hợp quân sự hai bên, hoặc của bất cứ bên nào, hoặc, đối với Điều 9(b) của Hiệp định về Tổng tuyển cử, của Hội đồng Quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc, hoặc trong bất cứ trường hợp nào mà Ủy ban Quốc tế có đầu đủ căn cứ khác để cho rằng đă xảy ra vi phạm đối với các điều khoản đó. Cần hiểu rằng, khi tiến hành nhiẹm vụ này, Ủy ban Quốc tế sẽ hành động với sự giúp đỡ và hợp tác cần thiết ciủa các bên có liên quan.
    Điều 3

    a) Khi Ủy ban Quốc tế thấy có một sự vi phạm nghiêm trọng đối với việc thực hiện Hiệp định hoặc thấy có nguy cơ đe dọa ḥa b́nh mà Ủy ban không đi đến một biện pháp thích đáng th́ Ủy ban sẽ báo cáo việc đó cho bốn bên kư Hiệp định để bốn bên hiệp thương giải quyết.

    b) Theo Điều 18(f) của Hiệp định, các bản báo cáo của Ủy ban Quốc tế phải được sự nhất trí thỏa thuận của đại diện tất cả bốn thành viên. Trong truờng hợp không có sự nhất trí th́ Ủy ban sẽ chuyển những ư kiến khác nhau cho bốn bên theo Điều 18(b) của Hiệp định hoặc cho cả hai bên theo Điều 18(c) của Hiệp định, nhưng không được coi đó là báo cáo của Ủy ban.
    Điều 4

    a) Trụ sở của Ủy ban Quốc tế đặt ở Sài G̣n

    b) Sẽ có bảy tổ khu vực ghi trong bản đồ kèm theo và đóng tại các địa điểm sau đây:
    Khu vực Địa điểm
    I Huế
    II Đà Nẵng
    III Pleiku
    IV Phan Thiết
    V Biên Hoà
    VI Mỹ Tho
    VII Cần Thơ

    Ủy ban Quốc tế sẽ cử ba tổ cho khu vực Sài G̣n - Gia Định.

    c) Sẽ có hai mươi sáu tổ hoạt động trong các địa phương ghi trong bản đồ kèm theo và đóng tại các địa điểm sau đây ở miền Nam Việt Nam:
    Khu vực I Khu vực II Khu vực III Khu vực IV Khu vực V Khu vực VI Khu vực VII
    Quảng Trị

    Phú Bài

    Hội An

    Tam Kỳ

    Chu Lai

    Kontum

    Hậu Bổn

    Phù Cát

    Tuy An

    Ninh Hoà

    Ban Mê Thuột

    Đà Lạt

    Bảo Lộc

    Phan Rang

    An Lộc

    Xuân Lộc

    Bến Cát

    Củ Chi

    Tân An

    Mộc Hoá

    Giồng Trôm

    Tri Tôn

    Vĩnh Long

    Khánh Hưng

    Vị Thanh

    Quản Long

    d) Sẽ có mười hai tổ bố trí theo như bản đồ kèm theo và đóng tại những địa điểm sáu đây: Gio Linh (hoạt động trong vùng phía Nam giới tuyến quân sự tạm thời), Lao Bảo, Nha Trang, Vũng Tàu, Xa Mát, Bến Hét, Đức Cơ, Chu Lai, Quy Nhơn, Sân bay Biên Hoà, Hồng Ngự, Cần Thơ.

    e) Sẽ có bảy tổ, trong đó có sáu tổ có thể được cử đến các cửa khẩu không nằm trong danh sách nói ở đoạn (d) trên đây mà được hai bên miền Nam Việt Nam chọn làm nơi cho phép đưa vào miền Nam vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh được phép thay thế theo Điều 7 của Hiệp định. Tổ nào hoặc những tổ nào không cần cho nhiệm vụ nói trên th́ có thể dùng vào nhiệm vụ khác phù hợp với trách nhiệm kiểm soát và giám sát của Ủy ban.

    f) Sẽ lập bảy tổ kiểm soát và giám sát việc trao trả những nguời của các bên bị bắt và giam giữ.
    Điều 5

    a) Để thực hiện nhiệm vụ của ḿnh về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt trong Điều 8(a) của Hiệp định, Ủy ban Quốc tế sẽ: trong thời gian tiến hành trao trả, cử một tổ kiểm soát và giám sát tới mỗi nơi ở Việt Nam có việc trao trả những người bị bắt và tới những nơi giam giữ cuối cùng trước khi những người đó được đưa đến nơi trao trả.

    b) Để thực hiện nhiệm vụ của ḿnh về việc trao trả những nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam nói trong Điều 8(c) của Hiệp định, Ủy ban Quốc tế sẽ: trong thời gian tiến hành trao trả cử một tổ kiểm soát và giám sát tới mỗi nơi ở miền Nam Việt Nam có việc trao trả những người bị bắt và giam giữ nói trên và tới những nơi giam giữ cuối cùng trước khi những người đó được đưa đến nơi trao trả.
    Điều 6

    Để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến Điều 9(b) của Hiệp định về cuộc tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt Nam, Ủy ban Quốc tế sẽ tổ chức thêm những tổ, nếu xét thấy cần thiết. Ủy ban Quốc tế sẽ thảo luận trước vấn đề này với Hội đồng Quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc. Nếu càn có thêm những tổ nhằm mục đích đó, th́ những tổ đó sẽ được thành lập ba mươi ngày trước cuộc tổng tuyển cử
    Điều 7

    Ủy ban Quốc tế sẽ luôn luôn xem lại số nhân viên của ḿnh và sẽ giảm bớt số tổ, số đại biểu hoặc số nhân viên khác, hoặc cả hai, khi các tổ, đại biểu hoặc nhân viên ấy đă hoàn thành nhiệm vụ mà họ đă được giao và không cần cho nhiệm vụ khác, đồng thời Ủy ban Quốc tế giảm các chi phí một cách tương ứng.
    Điều 8

    Mỗi thành viên của Ủy ban Quốc tế luôn luôn phải cung cấp số nhân viên có thẩm quyền sau đây:

    a) Một trưởng đoàn và hai mwoi sáu người khác cho cơ quan của Ủy ban.

    b) Nam người cho mỗi tổ trong số bảy tổ khu vực.

    c) Hai người cho mỗi tổ khác của Ủy ban Quốc tế, trừ các tổ ở Gio Linh và ở Vũng Tàu th́ mỗi tổ có ba người.

    d) Một trăm mười sáu người sẽ giúp việc tại cơ quan của Ủy ban Quốc tế và các tổ.
    Điều 9

    a) Ủy ban Quốc tế và mỗi tổ của Ủy ban Quốc tế, hành động như một cơ quan thống nhất bao gồm Đại biểu của tất cả bốn thành viên.

    b) Mỗi thành viên có trách nhiệm bảo đảm sự có mặt của các Đại biểu của ḿnh ở tất cả các cấp trong Ủy ban Quốc tế. Trong trường hợp một Đại biểu vắng mặt, thành viên hữu quan phải cử người thay thế.
    Điều 10

    a) Các bên sẽ dành sự hợp tác, giúp đỡ và bảo vệ đầy đủ cho Ủy ban Quốc tế.

    b) Các bên sẽ thường xuyên giữ liên lạc đều đặn và liên tục với Ủy ban Quốc tế. Trong thời gian tồn tại của Ban Liên hợp quân sự bốn bên, các đoàn Đại biểu của các bên trong Ban này sẽ đồng thời làm chức năng liên lạc với Ủy ban Quốc tế. Sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên đă chấm dứt hoạt động, sự liên lạc đó sẽ được duy tŕ thông quan Ban Liên hợp quân sự hai bên, các phái đoàn lien lạc, hoặc bằng cách thích hợp khác.

    c) Ủy ban Quốc tế và các Ban Liên hợp quân sự hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ lẫn nhau trong khi tiến hành nhiệm vụ của ḿnh.

    d) Tổ chức hoạt động ở vùng nào, th́ bên có liên quan cử sĩ quan liên lạc bên cạnh tổ để hợp tác và giúp đỡ tổ tiến hành nhiệm vụ kiểm soát và giám sát mà không có sự cản trở. Khi một tổ tiến hành một cuộc điều tra, sĩ quan liên lạc của mỗi bên liên quan sẽ có cơ hội cùng đi với tổ miễn là việc đó không làm tŕ hoăn cuộc điều tra.

    e) Mỗi bên sẽ thông báo trước với một thời gian hợp lư cho Ủy ban Quốc tế về tất cả những hành động dự định tiến hành có liên quan đến các điều khoản của Hiệp định và Ủy ban Quốc tế phải kiểm soát và giám sát.

    f) Ủy ban Quốc tế, kể cả các tổ, được đi lại quan sát theo sự cần thiết hợp lư để thực hiện đúng đắn nhiệm vụ của ḿnh như đă quy định cho Hiệp định. Trong khi thực hiện các nhiệm vụ này, Ủy ban Quốc tế, kể cả các tổ, sẽ được mọi sự giúp đỡ, hợp tác cần thiết của các bên hữu quan.
    Điều 11

    Trong khi giám sát việc thực hiện tổng tuyển cử tự do và dân chủ nói trong Điều 9(b) và Điều 12(b) của Hiệp định theo những thể thức sẽ được thỏa thuận giữa Hội đồng quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc với Ủy ban Quốc tế. Uỷ ban sẽ được sự hợp tác và giúp đỡ đầy đủ của Hội đồng quốc gia ḥa giải và ḥa hợp dân tộc.
    Điều 12

    Ủy ban Quốc tế và nhân viên có quốc tịch của một nước thành viên, trong khi thi hành nhiệm vụ, sẽ được hưởng quyền ưu đăi và miễn trừ tương đuơng với quyền giành cho các phái đoàn ngoại giao.
    Điều 13

    Ủy ban Quốc tế được sử dụng những phương tiện thông tin và vận tải cần thiết để thi hành nhiệm vụ. Mỗi bên miền Nam Việt Nam sẽ cung cấp cho Ủy ban Quốc tế, do Ủy ban Quốc tế trả tiền, trụ sở, nhà ở, những tiện nghi thích hợp và sẽ giúp đỡ Ủy ban có các tiện nghi đó. Ủy ban Quốc tế có thể nhận của các bên, theo điều kiện hai bên đều thỏa thuận, phương tiện thông tin, vận tải cần thiết và có thể mua từ bất cứ nguồn nào những thiết bị cần thiết và thuê phục vụ cần thiết không nhận được của các bên. Ủy ban Quốc tế sẽ sở hữu các phương tiện nói trên.
    Điều 14

    Chi phí cho hoạt động của Ủy ban Quốc tế sẽ do các bên và các thành viên của Ủy ban Quốc tế chịu theo các điều khoản của Điều này:

    a) Mỗi nước thành viên của Ủy ban quốc tế sẽ trả lương và phụ cấp cho nhân viên của ḿnh.

    b) Tất cả các chi phí khác của Ủy ban Quốc tế sẽ lấy ở một quỹ do bốn bên đóng góp, mỗi bên hai mươi ba phần trăm (23%) và do các thành viên của Ủy ban Quốc tế đóng góp, mỗi nước hai phần trăm (2%)

    c) Trong ṿng ba mươi ngày sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, mỗi bên trong bốn bên sẽ cấp cho Ủy ban Quốc tế một số tiền tương đương với bốn triệu năm trăm ngh́n (4.500.000) đồng phơ-răng Pháp bằng loại tiền có thể đổi ra được; số tiền này, sẽ được tính vào số tiền mà bên đó phải trả trong ngân sách đầu tiên.

    d) Ủy ban Quốc tế sẽ dự trù các ngân sách của ḿnh. Sau khi Ủy ban Quốc tế thông qua một ngân sách, Ủy ban sẽ chuyển ngân sách đó cho tất cả các bên kư kết Hiệp định để được thông qua. Chỉ sau khi ngân sách đă được bốn bên kư kết Hiệp định thông qua th́ các bên đó mới có nghĩa vụ đóng góp. Tuy nhiên, trong trường hợp các bên kư kết Hiệp định chưa thỏa thuận được ngân sách mới, Ủy ban Quốc tế sẽ tạm thời chi tiêu theo ngân sách trước trừ, các khoản đặc biệt chỉ chi một lần về đặt cơ quan và mua trang bị, và các bên tiếp tục đóng góp trên cơ sở đó cho đến khi ngân sách mới được thông qua.
    Điều 15

    a) Các Ủy ban Quốc tế sẽ sẵn sàng hoạt động và có mặt ở vị trí hai mươi bốn giờ sau khi ngừng bắn.

    b) Các tổ khu vực sẽ sẵn sàng hoạt động và có mặt ở vị trí và ba tổ kiểm soát và giám sát việc trao trả nhân viên bị bắt và giam giữ sẽ sẵn sàng hoạt động và sẵn sàng được cử đi trong ṿng bốn mươi tám giờ sau khi ngừng bắn.

    c) Các tổ khác sẽ hoạt động và có mặt ở vị trí trong ṿng mười lăm đến ba mươi ngày sau khi ngừng bắn.
    Điều 16

    Các cuộc họp sẽ do chủ tịch triệu tập. Ủy ban Quốc tế sẽ thông qua những thủ tục làm việc khác thích hợp để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của ḿnh và phù hợp với việc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
    Điều 17

    Các thành viên của Ủy ban Quốc tế có thể nhận nghĩa vụ theo Nghị định thư này bằng cách gửi công hàm chấp nhận cho bốn bên kư kết Hiệp định. Thành viên nào trong Ủy ban Quốc tế quyết định rút khỏi Ủy ban Quốc tế th́ họ có thể làm như vậy bằng cách gửi công hàm trước ba tháng cho bốn bên kư kết Hiệp định. Trong trường hợp đó, bốn bên kư kết Hiệp định sẽ hiệp thương với nhau dể thỏa thuận về một thành viên mới thay thế.
    Điều 18

    Nghị định thư của Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ có hiệu lực thi hành khi văn kiện này được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ và Bộ truởng Bộ ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa kư và một văn kiện cùng nội dung đuợc Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam và Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Cộng ḥa kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Nghị định này.

    Làm tại Paris ngày 27 tháng Giêng năm 1972, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa Thay mặt Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ
    (đă kư) (đă kư)
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ Trưởng Bộ Ngoại Giao William P. Rogers
    Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao
    BẢN ĐUỢC KƯ BỞI BỐN BÊN
    Đoạn mở đầu

    Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam

    Về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát

    Các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam;

    Thực hiện đoạn đầu Điều 18 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư vào ngày này quy định việc thành lập Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát;

    Đă thỏa thuận như sau:
    Phần nội dung

    (Nguyên văn nội dung từ Điều 1 đến Điều 17 của Nghị định thư Nghị định thư của Hiệp định về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát do hai bên Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa và Hoa Kỳ kư - xem ở trên)


    Điều 18

    Nghị định thư này sẽ có hiệu lực khi đại diện toàn quyền của các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam kư. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Nghị định thư này.

    Làm tại Paris ngày 27 tháng Giêng năm 1973 bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa Thay mặt Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ Thay mặt Chính phủ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam Thay mặt Chính phủ Việt Nam Cộng Ḥa
    (đă kư) (đă kư) (đă kư) (đă kư)
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao William P. Rogers
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Thị B́nh
    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Trần Văn Lắm
    Tổng trưởng Bộ Ngoại giao

  9. #9
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Nghị định thư số 4 của Hiệp định Paris năm 1973


    Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam có kèm theo bốn nghị định thư về các vấn đề: Về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban Liên hợp quân sự; về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ; về Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy ḿn ở vùng biển, các cảng, sông ng̣i Việt Nam dân chủ cộng hoà. Do chỉ đề cập đến những vấn đề liên quan đến Hợp chủng Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa, bản nghị định thứ tư sau đây chỉ có hai bên Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng ḥa tham gia kư kết và thực hiện:


    NGHỊ ĐỊNH THƯ CỦA HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI H̉A B̀NH Ở VIỆT NAM

    (toàn văn)

    Nghị định thư của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam

    Về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy ḿn ở vùng biển, các cảng, sông ng̣i Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa

    Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa;

    Chính phủ Hoa Kỳ;

    Thực hiện đoạn hai Điều 2 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam kư vào ngày này,

    Đă thỏa thuận như sau:
    Điều 1

    Hoa Kỳ sẽ quét sạch tất cả ḿn mà Hoa Kỳ đă đặt tại vùng biển, các cảng, sông ng̣i Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa. Việc quét sạch ḿn này sẽ được thực hiện bằng cách làm mất tác dụng thông qua việc tháo vớt, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy.
    Điều 2

    Nhằm bảo đảm an toàn lâu dài cho người và tàu thuyền qua lại, bảo vệ các công tŕnh quan trọng, sẽ tiến hành tháo với hoặc phá hủy ḿn trên những khu vực theo yêu cầu của Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa và những nơi nào không tháo vớt được hoặc phá hủy th́ làm mất hiệu lực vĩnh viễn, cần đánh dấu những nơi có ḿn đă làm mất hiệu lực.
    Điều 3

    Công việc quét sạch ḿn sẽ bắt đầu từ hai mươi bốn giờ (24 giờ - giờ GMT) ngày 27 tháng Giêng năm 1973. Đại diện của hai bên sẽ gặp nhau trao đổi những yếu tố có liên quan để thỏa thuận về thời gian phấn đấu hoàn thành sớm nhất việc quét sạch ḿn.
    Điều 4

    Công việc quét sạch ḿn sẽ đựoc ưu tiên và thời gian được hai bên thỏa thuận. Nhằm mục đích đó, Đại biểu của hai bên sẽ sớm gặp nhau để thỏa thuận về chương tŕnh và kế hoạch thực hiện. Nhằm mục đích này:

    a) Hoa Kỳ sẽ cung cấp kế hoạch của ḿnh trong công việc quét sạch ḿn, kể cả những bản đồ những băi ḿn và những tài liệu về chủng loại, số lượng và tính năng ḿn.

    b) Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa sẽ cung cấp bản đồ, tài liệu thủy văn ḿnh có và nêu rơ những chỗ có ḿn, vật có thể gây nguy hiểm cho công việc quét sạch ḿn mà Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa biết.

    c) Hai bên sẽ thỏa thuận về thời gian thực hiện và mỗi bộ phận trong kế hoạch và kịp thời thông báo cho công chúng ít nhất bốn mươi tám tiếng đồng hồ trước khi bắt đầu công việc quét sạch ḿn cho bộ phận đó.
    Điều 5

    Hoa Kỳ sẽ chịu trách nhiệm về việc quét sạch ḿn tại sống ng̣i thuộc nội địa Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa. Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa sẽ tích cực tham gia với hết khả năng của ḿnh vào việc quét ḿn cùng với sự cung cấp của Hoa Kỳ về phương tiện để xác định vị trí ḿn, phương tiện tháo vớt, phá hủy ḿn và sự hướng dẫn kỹ thuật.
    Điều 6

    Nhằm bảo đảm an toàn cho người và tàu thuyền đi lại trên sông, trên biển trong quá tŕnh tiến hành việc quét sạch ḿn, Hoa Kỳ sẽ kịp thời thông báo tin tức về sự tiến triển của công việc quét sạch ḿn tại mỗi khu vực và những ḿn c̣n lại sẽ phải phá hủy. Hoa Kỳ sẽ ra một thông cáo khi công việc đă hoàn thành.
    Điều 7

    Trong khi tiến hành công việc quét sạch ḿn, các nhân viên Hoa Kỳ tham gia việc quét ḿn sẽ tôn trọng chủ quyền của Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa và không có hoạt động ǵ không phù hợp với Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam và Nghị định thư này. Các nhân viên Hoa Kỳ tham gia việc quét sạch ḿn sẽ đuwojc miễn trừ về mặt pháp lư đối với Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa trong thời gia làm nhiệm vụ quét ḿn.

    Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa sẽ bảo đảm an toàn cho các nhân viên Hoa Kỳ trong thời gian họ ở trên lănh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa để làm công tác quét sạch ḿn và sẽ cung cấp cho các nhan viên đó mọi sự giúp đỡ có thể được và những phuơng tiện tại Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa mà hai bên đă thỏa thuận.
    Điều 8

    Nghị định thư của Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam về việc quét sạch ḿn của Hoa Kỳ tại vùng biển, các cảng, sông ng̣i Việt Nam dân chủ Cộng ḥa sẽ có hiệu lực thi hành khi được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ và Bộ truởng Bộ ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa kư.

    Hai bên sẽ thi hành triệt để Nghị định này.

    Làm tại Paris ngày 27 tháng Giêng năm 1972, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
    Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa Thay mặt Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ
    (đă kư) (đă kư)
    Nguyễn Duy Trinh
    Bộ Trưởng Bộ Ngoại Giao
    William P. Rogers
    Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao

  10. #10
    Member
    Join Date
    20-04-2011
    Posts
    5,771
    Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973

    Ngoài bốn nghị định thư, Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam ghi nhận kèm đó bản ghi nhớ các hiểu biết (gồm 5 vấn đề) được thoả thuận giữa Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đề cập đến những vấn đề liên quan đến hai bên Hợp chủng Quốc Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa và bốn bên tham gia kư Hiệp định Paris 1973 mà các bên đều xét thấy không cần đưa vào nội dung Hiệp định. Sau đây là bản ghi nhớ hiểu biết về năm vấn đề đă đuợc thỏa thuận và ba vấn đề chưa thoả thuận:

    CÁC HIỂU BIẾT KÈM THEO HIỆP ĐỊNH PARIS 1973 VỀ CHẤN DỨT CHIẾN TRANH LẬP LẠI H̉A B̀NH Ở VIỆT NAM
    1- Về tàu chở máy bay

    V́ cuộc xung đột kéo dài nay đang đi đến kết thúc ở Việt Nam và nhằm đóng góp vào việc giảm căng thẳng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, phía Hia Kỳ tuyen bố ư định chắc chắn của ḿnh là các tàu chở máy bay của Hoa Kỳ cách bờ biển miền Bắc Việt Nam ít nhất 300 hải lư sau cuộc rút các lực lượng vũ trang của Hoa Kỳ ra khỏi miền Nam Việt Nam.

    Tuyên bố này tất nhiên không ảnh hưởng đến việc quá cảnh.

    Thoả thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973
    2- Về việc Hoa Kỳ chấm dứt trinh sát đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

    Về những hoạt động trinh sát, phía Hoa Kỳ khẳng định rằng khi Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam có hiệu lực th́ những hoạt động trinh sát đối với lănh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa sẽ chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn.

    Thỏa thuận ngày 12 tháng 1 năm 1973

    Đúng như thỏa thuận ngày 12 tháng 12 năm 1972
    3- Về nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam

    Phía Hoa Kỳ khẳng định lại lời tuyên bố của Tiến sĩ Henry Kissinger, phụ tá của Tổng Thống Hoa Kỳ, ngày 17 tháng 10 năm 1972 là Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng tối đa của ḿnh để đạt được việc trao trả nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Trên tinh thần ḥa giải và ḥa hợp dân tộc giữa hai bên miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ sẽ dùng ảnh hưởng đó để thúc đẩy việc trao trả phần lớn những người bị giam giữ nói trên trong ṿng 60 ngày sau khi kư Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam và tất cả những người bị giam giữ nói trên được trao trả hết trong ṿng 90 ngày theo đúng điều khoản của Hiệp định.

    Thỏa thuận ngày 22 tháng 1 năm 1973
    4- Hiểu biết về vấn đề Lào

    Trong cuộc gặp riêng ngày 10 tháng Giêng năm 1973 giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sau khi đă tham khảo ư kiến với các bên liên quan ở Lào, đă thỏa thuận rằng thời gian một tháng sau khi kư Hiệp định đặc biệt trong việc trao đổi công hàm nói trên liên quan đến việc ngừng bắn ở Lào, sẽ giản thời gian xuống không quá 15 ngày.

    Trong cuộc gặp riêng ngày 9 tháng Giêng năm 1973, dă thỏa thuận thêm rằng tất cả các nhân viên quân sự và dân sự của Hoa Kỳ bị giam giữ ở Lào sẽ được trao trả trong ṿng không quá 60 ngày sau khi Hiệp định đuợc kư kết.

    Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973

    Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973
    5- Hiểu biết về việc rút nhân viên dân sự Hoa Kỳ có liên quan đến quân sự

    Hoa Kỳ xác nhận rằng sẽ rút khỏi miền Nam Việt Nam tất cả nhân viên dân sự làm việc trong lực lượng vũ trang của Việt Nam Cộng ḥa và sẽ không đưa họ trở lại. Số lượng của những nhân viên dân sự nói trên sẽ dược giảm bớt dần dần. Việc rút lui của họ sẽ hoàn thành trong ṿng 12 tháng từ khi kư Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại ḥa b́nh ở Việt Nam và phần lớn trong số nhân viên dân sự đó sẽ rút đi trong ṿng 10 tháng sau khi kư Hiệp định. Trong lúv họ tút khỏi Việt Nam, không một người nào trong số nhân viên dân sự nói trên sẽ tham gia vào các cuộc hành quân hoặc trong việc huấn luyện quân sự.

    Thỏa thuận ngày 13 tháng 1 năm 1973

    Thông qua ngày 20 tháng 1 năm 1973
    CÁC VẤN ĐỀ CẦN HIỂU BIẾT SẼ THỎA THUẬN SAU

    6- Định nghĩa từ "của các bên" trong điều 8a, 8b

    7- Định nghĩa từ "nhất trí" trong điều 12a, 16b, 18f

    8- Về mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế và Hội nghị quốc tế

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Replies: 0
    Last Post: 11-12-2012, 04:12 AM
  2. Hội thảo khôi phục VNCH theo Hiệp Định Paris 1973
    By Tu_Nhan_Dan_ in forum Tin Việt Nam
    Replies: 3
    Last Post: 24-02-2012, 08:01 AM
  3. Cộng sản Bắc Việt đầu hàng vô điều kiện năm 1973 ?
    By Hoài An in forum Ngược Ḍng Lịch Sử
    Replies: 1
    Last Post: 02-04-2011, 06:55 AM
  4. Replies: 2
    Last Post: 05-02-2011, 08:35 AM
  5. Hậu quả của Hiệp Định Paris 1973.
    By nghiep in forum Tin Việt Nam
    Replies: 0
    Last Post: 30-01-2011, 05:46 AM

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •